Đặc điểm hình thái và kết quả đóng thông liên nhĩ dạng sàng qua da bằng dụng cụ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Can thiệp đóng thông liên nhĩ (TLN) dạng sàng qua da có nhiều thách thức trong đánh giá hình thái tổn thương, lựa chọn dụng cụ và shunt tồn lưu sau can thiệp. Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh hồi cứu, có theo dõi ngắn hạn sau can thiệp trên 31 bệnh nhân TLN dạng sàng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Tuổi trung bình: 34,6 ± 19,7 tuổi; nữ giới: 74,2%. Trên siêu âm tim thực quản (TEE), số lỗ thông trung bình là 2,4 ± 0,5 lỗ/bệnh nhân. TEE phát hiện bệnh nhân có ≥ 3 lỗ thông, phình vách liên nhĩ với tỷ lệ cao hơn so với siêu âm tim thành ngực trong số 25 bệnh nhân có đủ cả 2 phương pháp thành ngực và thực quản (44% so với 8%; 52% so với 28%, p < 0,05). Kích thước dụng cụ trung bình: 29,9 ± 7,9 mm. Tỷ lệ thành công của thủ thuật: 96,8%. Có 1 trường hợp di lệch dụng cụ cần phẫu thuật đóng lỗ thông. Có 20% trường hợp còn shunt tồn lưu nhỏ sau can thiệp. Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy can thiệp đóng TLN dạng sàng qua da là phương pháp khả thi, với kết quả thủ thuật tốt trong giai đoạn tức thì và theo dõi ngắn hạn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thông liên nhĩ dạng sàng, siêu âm tim qua thực quản, đóng thông liên nhĩ qua da, phình vách liên nhĩ
Tài liệu tham khảo
2. Silvestry FE, Cohen MS, Armsby LB, et al. Guidelines for the Echocardiographic Assessment of Atrial Septal Defect and Patent Foramen Ovale: From the American Society of Echocardiography and Society for Cardiac Angiography and Interventions. J Am Soc Echocardiogr. 2015;28(8):910-958. doi:10.1016/j.echo.2015.05.015
3. Turner ME, Bouhout I, Petit CJ, Kalfa D. Transcatheter Closure of Atrial and Ventricular Septal Defects: JACC Focus Seminar. J Am Coll Cardiol. 2022;79(22):2247-2258. doi:10.1016/j.jacc.2021.08.082
4. Traynor BP, Patrascu A, Attumalil T, et al. Multiple ASD Closure Using the Interleaving Method. JACC Cardiovasc Interv. 2025;18(15):1928-1931. doi:10.1016/j.jcin.2025.03.032
5. Webb G, Gatzoulis MA. Atrial Septal Defects in the Adult. Circulation. 2006;114(15):1645-1653. doi:10.1161/CIRCU LATIONAHA.105.592055
6. Geva T, Martins JD, Wald RM. Atrial septal defects. Lancet. 2014;383(9932):1921-1932. doi:10.1016/S0140-6736(13)62145-5
7. Vaidyanathan B, Simpson JM, Kumar RK. Transesophageal echocardiography for device closure of atrial septal defects. JACC Cardiovasc Imaging. 2009;2(10):1238-1242. doi:10.1016/j.jcmg.2009.08.003
8. Numan M, El Sisi A, Tofeig M, Gendi S, Tohami T, El-Said HG. Cribriform Amplatzer device closure of fenestrated atrial septal defects: feasibility and technical aspects. Pediatr Cardiol. 2008;29(3):530-535. doi:10.1007/s00246-007-9079-x
9. Chan KC, Godman MJ, Walsh K, Wilson N, Redington A, Gibbs JL. Transcatheter closure of atrial septal defect and interatrial communications with a new self expanding nitinol double disc device (Amplatzer septal occluder): multicentre UK experience.Heart. 1999;82(3):300-306. doi:10.1136/hrt.82.3.300
10. Cerdán Ferreira L, Fuertes Ferre G, Sánchez-Rubio Lezcano J, López Ramón M. Transcatheter closure of multiperforated atrial septal defect. REC Interv Cardiol. 2025;7(3):164-168. doi:10.24875/RECICE.M25000510
11. Pascotto M, Santoro G, Cerrato F, Caputo S, Cappelli Bigazzi M, Iacono C, Carrozza M, Russo MG, Caianiello G, Calabrò R. Time-course of cardiac remodeling following transcatheter closure of atrial septal defect. Int J Cardiol. 2006;112(3):348-352. doi:10.1016/j.ijcard.2005.10.008.
12. Yong G, Khairy P, De Guise P, et al. Pulmonary arterial hypertension in patients with transcatheter closure of secundum atrial septal defects: a longitudinal study. Circ Cardiovasc Interv. 2009;2(5):455-462. doi:10.1161/CIRCINTERVENTIONS.108.826560