Mô hình bệnh tật và tình hình điều trị nội trú bệnh da liễu tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2024

Trần Thị Phương Linh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm mục tiêu mô tả mô hình bệnh tật và tình hình điều trị nội trú bệnh da liễu tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2024. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô tả cắt ngang, hồi cứu; Kết quả khảo sát 577 hồ sơ bệnh án. Các nhóm bệnh chủ yếu là nhóm bệnh Viêm da chàm (54,9%), nhóm bệnh da do Virus (15,9%) và nhóm bệnh đỏ da có Sẩn vảy (10,1%). Các bệnh thường gặp là Viêm da cơ địa (49,9%), bệnh do Herpes zoster (15,9%), Vảy nến (10,1%), Mày đay (5,2%), Viêm da tiếp xúc (4,2%.). Các chứng bệnh chính theo Y học cổ truyền là Phong chẩn (48,7%), Bạch sang (10,1%), Đới bào chẩn và Tầm sang (15,9%), Thấp chẩn (6,3%), Ân chẩn (5,2%). Phương pháp điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại chiếm đa số (91,3%); Thuốc Y học cổ truyền được sử dụng chủ yếu dưới dạng thuốc thang sắc uống và thuốc ngâm dùng ngoài. Tình trạng bệnh khi ra viện chủ yếu là đỡ (86,7%).

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hay RJ, Johns NE, Williams HC, et al. The global burden of skin disease in 2010: an analysis of the prevalence and impact of skin conditions. J Invest Dermatol. 2014; 134(6): 1527-1534. doi:10.1038/jid.2013.446.
2. Wu JH, Cohen BA. The stigma of skin disease. Curr Opin Pediatr. 2019; 31(4): 509-514. https:// doi:10.1097/MOP.0000000000000792.
3. Lý Lâm. Thực hành Da liễu học Y học cổ truyền Trung Quốc. Nhà xuất bản Cổ tịch Trung y; 1998.
4. Zhang L, Lin H, Zhen N, Chu S, and Hu Y. Selected traditional herbal medicines for the treatment of atopic dematitis- research progess on the effect and machenism of actions. Front. Phamacol. 2025; 16: 1553251. doi 10.3389/fphar.2025. 1553251.
5. Trường Đại học Y Hà nội. Bệnh ngoài da. Ngoại khoa Y học cổ truyền. Nhà xuất bản Y hoc; 2007: 82-94
6. Học viện Y dược cổ truyền Việt nam. Bệnh ngoài da. Giáo trình Ngoại khoa Y học cổ truyền. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia- Sự thật Hà nội; 2016: 99-155
7. Bộ Y tế (2020). Quyết định số 4469/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2020, “Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong ICD 10” và “Hướng dẫn mã hóa bệnh tật theo ICD10” tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
8. Bộ Y tế (2018). Quyết định số 7603/QĐ-BYT ngày 25 tháng 12 năm 2018, Bộ mã danh mục dùng trong khám chữa bệnh và thanh toán BHYT.
9. Bùi Thị Hiển và cộng sự. Đặc điểm của bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Tạp chí Da liễu học Việt Nam. 2025; 47.
10. Finstad A, Alhusayen R. Trends in Inpatient Admissions for Diseases of the Skin. Journal of Cutaneous Medicine and Surgery. 2022; 26(4): 422-423 doi:10.1177/12034754221074945.
11. Wang, J., Zhang, C. S., Zhang, et al. Adding Chinese herbal medicine bath therapy to conventional therapies for psoriasis vulgaris: A systematic review with meta-analysis of randomised controlled trials. Journal of Ethnopharmacology. 2024; 330, 118166. https:// doi.org/10.1016/j.jep.2024.118166.
12. Lei, H., Chen, M., Zhang, N., Guo, X., Yuan, X., Tang, L., Ying, C., & Xie, J. A systematic review and meta-analysis on the efficacy and safety of traditional Chinese medicine bath in the treatment of psoriasis vulgaris. Annals of Palliative Medicine. 2021; 10 (10), 10674-10683. https://doi.org/10.21037/apm-21-2386