Kết quả bước đầu hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT ung thư vòm mũi họng N3 tại Bệnh viện K

Đỗ Xuân Hào, Nguyễn Văn Đăng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả hồi cứu thực hiện trên 114 bệnh nhân ung thư vòm mũi họng (UTVMH) giai đoạn di căn hạch N3 (giai đoạn IVA theo AJCC 8th) được điều trị tại Bệnh viện K giai đoạn năm 2019 - 2024. Phác đồ điều trị gồm hóa chất cảm ứng (IC) theo sau bởi hóa xạ đồng thời (HXĐT) kỹ thuật cao IMRT/VMAT. Mục tiêu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả bước đầu của nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Nghiên cứu ghi nhận độ tuổi trung bình là 46,4, với tỷ lệ nam/nữ 2,08 và vị trí hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn thường gặp hơn hạch kích thước > 6 cm. Hạch phá vỡ vỏ có liên quan đến đáp ứng hoàn toàn bước đầu. Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ sau IC đạt 97,3% và sau khi kết thúc điều trị đạt 94,7% (với 71,9% đáp ứng hoàn toàn). Việc phối hợp phác đồ IC và hóa xạ đồng thời kỹ thuật cao IMRT/VMAT giúp đạt được hiệu quả kiểm soát bệnh bước đầu khả quan.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. May-Jun 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834
2. Jiromaru R, Nakagawa T, Yasumatsu R. Advanced Nasopharyngeal Carcinoma: Current and Emerging Treatment Options. Cancer Manag Res. 2022;14:2681-2689. doi:10.2147/cmar.S341472
3. Lee AWM, Ngan RKC, Ng WT, et al. NPC-0501 trial on the value of changing chemoradiotherapy sequence, replacing 5-fluorouracil with capecitabine, and altering fractionation for patients with advanced nasopharyngeal carcinoma. Cancer. Aug 15 2020;126(16):3674-3688. doi:10.1002/cncr.32972
4. Sun Y, Li WF, Chen NY, et al. Induction chemotherapy plus concurrent chemoradiotherapy versus concurrent chemoradiotherapy alone in locoregionally advanced nasopharyngeal carcinoma: a phase 3, multicentre, randomised controlled trial. Lancet Oncol. Nov 2016;17(11):1509-1520. doi:10.1016/s1470-2045(16)30410-7
5. Zhang Y, Chen L, Hu G-Q, et al. Gemcitabine and Cisplatin Induction Chemotherapy in Nasopharyngeal Carcinoma. New England Journal of Medicine. 2019;381(12):1124-1135. doi:10.1056/nejmoa1905287
6. Wu LR, Liu YT, Jiang N, et al. Ten-year survival outcomes for patients with nasopharyngeal carcinoma receiving intensity-modulated radiotherapy: An analysis of 614 patients from a single center. Oral Oncol. Jun 2017;69:26-32. doi:10.1016/j.oraloncology.201 7.03.015
7. Chen J, Liu T, Sun Q, Hu F. Clinical and prognostic analyses of 110 patients with N3 nasopharyngeal carcinoma. Medicine (Baltimore). Dec 2018;97(49):e13483. doi:10.1097/md. 0000000000013483
8. Nguyễn Văn Đăng, Đỗ Huyền Chi. Kết quả hóa chất dẫn đầu Gemcitabine - Cisplatin theo sau bởi hóa xạ trị ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVA tại Bệnh viện K. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 11/11 2024;183(10):270-279. doi:10.52852/tcncyh.v183i10.2644
9. Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thu Nhung. Kết quả hóa chất dẫn đầu phác đồ TCF theo sau bởi hóa xạ trị ung thư vòm mũi họng giai đoạn III - IVA tại Bệnh viện K. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 11/11 2024;183(10):280-290. doi:10.52852/tcncyh.v183i10.2701
10. Nguyễn Minh Tuấn, Hoàng Đào Chinh, Tô Quang Duy, Nghiêm Thị Minh Châu, Nguyễn Văn Ba, Bùi Quang Biểu. Kết quả hóa xạ trị đồng thời sau hóa chất dẫn đầu điều trị ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVa. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2025;doi:10.52389/ ydls.v20i4.2701
11. Lâm Đông Phong, Hoàng Đức Kiệt, Trần Thanh Phương. Đặc điểm phân bố hạch di căn sau họng và các vùng cổ khác trong ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 02/22 2022;150(2):174-181. doi:10.52852/tcncyh.v150i2.730
12. Bossi P, Chan AT, Licitra L, et al. Nasopharyngeal carcinoma: ESMO-EURACAN Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up(†). Ann Oncol. Apr 2021;32(4):452-465. doi:10.1016/j.annonc.2020.12.007
13. Bese NS, Hendry J, Jeremic B. Effects of Prolongation of Overall Treatment Time Due To Unplanned Interruptions During Radiotherapy of Different Tumor Sites and Practical Methods for Compensation. International Journal of Radiation Oncology, Biology, Physics. 2007;68(3):654-661. doi:10.1016/j.ijrobp.2007.03.010
14. Teoh M, Clark CH, Wood K, Whitaker S, Nisbet A. Volumetric modulated arc therapy: a review of current literature and clinical use in practice. Br J Radiol. Nov 2011;84(1007):967-96. doi:10.1259/bjr/22373346