Đặc điểm sarcopenia chẩn đoán bằng công cụ SARC-CalF ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Phạm Hoài Thu, Phạm Văn Thạnh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 211 bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương nguyên phát theo tiêu chuẩn AACE 2020, điều trị nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 02/2026 đến 05/ 2026. Tỷ lệ đối tượng có nguy cơ Sarcopenia theo SARC-CalF ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh là 71,1%. Giá trị SARC-CalF trung bình trong nghiên cứu tương đối cao 12,5 ± 4,4 điểm. Nguy cơ mắc Sarcopenia cao hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm bệnh nhân tuổi cao, sinh con nhiều lần, mức độ hoạt động thể lực thấp, tình trạng dinh dưỡng kém, có nguy cơ ngã, suy giảm chức năng hoạt động hàng ngày và loãng xương nặng; trong đó mức độ hoạt động thể lực thấp, có nguy cơ ngã và loãng xương nặng là các yếu tố liên quan độc lập với Sarcopenia. Kết luận: Tỷ lệ đối tượng có nguy cơ Sarcopenia theo SARC-CalF ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh tương đối cao, đồng thời có liên quan đến nhiều yếu tố lâm sàng và chức năng. Cần tăng cường sàng lọc sớm Sarcopenia ở nhóm đối tượng này nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Morley JE, Baumgartner RN, et al. Sarcopenia. Journal of Laboratory and Clinical Medicine. 2001; 137(4): 231-243. doi.org/10.1067/mlc.2001.113504.
2. Lu L, Tian L. Postmenopausal osteoporosis coexisting with sarcopenia: the role and mechanisms of estrogen. Journal of Endocrinology. 2023; 259(1): e230116. doi.org/10.1530/JOE-23-0116.
3. Paintin J, Cooper C, et al. Osteosarcopenia. British Journal of Hospital Medicine. 2018; 79(5): 253-258. doi.org/10.12968/hmed.2018.79.5.253.
4. Phạm Thị Giang, Nguyễn Mai Hồng. Bước đầu đánh giá tình trạng thiểu cơ và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nữ loãng xương sau mãn kinh. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2020; 298-303.
5. Yang M, Hu X, Xie L, et al. Screening sarcopenia in community dwelling older adults: SARC-F vs SARC-F combined with calf cicumference (SARC-CalF). Journal of the American Medical Directors Association. 2018; 19(3): 277-278. doi.org/10.1016/j.jamda.2017.12.016.
6. Tran DV, Le AH, Au TB, et al. Reliability and validity of the International Physical Activity Questionnaire-Short Form for older adults in Vietnam. Health Promotion Journal of Australia. 2013; 24(2): 126-131. doi.org/10.1071/HE13012.
7. Huhmann MB, Alexander DD, Thomas DR. A self-completed nutrion screeening tool for community-dwelling older adults with high reliability: A comparison study. Journal Nutrion Health Aging. 2013; 17(4): 339- 344. doi.org/10.1007/s12603-013-0015-x.
8. CDC. Algorithm for Fall Risk Screening, Assessment, and Intervention. 2019.
9. Wallace M, Sgelkey M. Index of Independence in Activities of Daily Living (ADL). 2008; 108(4): 5.
10. Nguyễn Thị Thoa, Trần Thị Thu Trang, và cs. Đặc điểm Sarcopenia ở bệnh nhân loãng xương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2026; 199(02): 378-385.
11. Chen LK, Woo J, et al. Asian working group for sarcopenia: 2019 consensus update on sarcopenia diagnosis and treatment. Jamda. 2020; 21: 300-307. doi.org/10.1016/j.jamda.2019.12.012.
12. Chen LK, Hsiao F, Akishita M, Assantachai P, Lee W, et al. A focus shift from sarcopenia to muscle health in the Asian Working Group for Sarcopenia 2025 Consensus Update. Nature Aging. 2025; 5: 2164-2175. doi.org/10.1038/s43587-025-01004-y.