Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của chấn thương mắt: Nghiên cứu trên 1.257 bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng theo phân loại Birmingham (BETT) và gánh nặng điều trị nội trú của chấn thương mắt, chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1.257 bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tuổi trung bình 40,18 ± 18,00 năm; nam giới chiếm 79,32% (tỷ số nam/nữ 3,83/1). Tai nạn lao động là nguyên nhân hàng đầu (43,28%) và gắn với tỷ lệ chấn thương nhãn cầu hở cao nhất (59,92%). Theo BETT, chấn thương nhãn cầu hở chiếm 50,28%, nhãn cầu kín 30,47%; phần phụ/hốc mắt 16,31% và bỏng 2,94%. Có 64,12% bệnh nhân đến viện trong 24 giờ đầu, song 15,99% đến muộn sau 7 ngày. Tổng gánh nặng là 8.174 ngày giường, riêng chấn thương nhãn cầu hở chiếm 58,18%. Chấn thương mắt điều trị nội trú gặp chủ yếu ở nam giới trong độ tuổi lao động, nổi bật là tai nạn lao động và chấn thương nhãn cầu hở. Kết quả ủng hộ ưu tiên dự phòng chấn thương mắt nghề nghiệp, cải thiện sơ cứu và chuyển tuyến sớm.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Chấn thương mắt, chấn thương nhãn cầu hở, phân loại BETT, dịch tễ học, tai nạn lao động
Tài liệu tham khảo
2. Steinmetz JD, Bourne RRA, Briant PS, et al. Causes of blindness and vision impairment in 2020 and trends over 30 years, and prevalence of avoidable blindness in relation to VISION 2020: the Right to Sight: an analysis for the Global Burden of Disease Study. The Lancet Global Health. 2021;9(2):e144-e160.
3. World Health Organization. World report on vision. Geneva: World Health Organization; 2019.
4. Kuhn F, Pieramici DJ. OCULAR TRAUMA: Principles and Practice Thieme Medical Publishers, Inc; 2002:468:chap 38.
5. Kuhn F, Morris R, Witherspoon CD, Mester V. The Birmingham Eye Trauma Terminology system (BETT). Journal Français d’Ophtalmologie. 2004;27(2):206-210.
6. Phan Thị Thu Hương, Hoàng Thị Hải Vân, Bùi Thị Vân Anh, Phạm Ngọc Đông, Đào Anh Sơn. Kết quả điều trị và chất lượng cuộc sống liên quan đến thị giác sau chấn thương nhãn cầu hở tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2026;67(1):302-308.
7. Huong PTT, Van TTK, Van Anh BT, Van HTH, Dong PN. Visual prognosis following open globe injury: clinical characteristics and risk factors from Vietnam National Eye Hospital. Int J Ophthalmol. 2026;19(2):346-353.
8. Min HS, Lee KS, Sung HK, Lee J, Kim YT. Epidemiology and Risk of Vision Loss in Work-Related Ocular Trauma: Evidence from a Nationwide Trauma Registry. Ophthalmic Epidemiol. 2026;33(2):225-236.
9. Gao X, Zhang Q, Wang F, et al. Wound size and location affect the prognosis of penetrating ocular injury. BMC Ophthalmol. 2023;23(1):257.
10. Jovanovic N, Peek-Asa C, Swanton A, et al. Prevalence and risk factors associated with work-related eye injuries in Bosnia and Herzegovina. Int J Occup Environ Health. 2016;22(4):325-332.
11. Mulugeta H, Zewdie A, Getachew T, Deressa W. Injury epidemiology and emergency department length of stay in trauma hospital in Addis Ababa, Ethiopia. PLOS ONE. 2024;19(11):e0309962.
12. Iftikhar M, Canner JK, Latif A, Shah SMA, Justin GA, Woreta FA. Epidemiology of ophthalmic trauma in the United States from 2009–2018: A Nationwide Emergency Department Sample Analysis. Injury. 2024;55(3):111209.
13. Pelletier J, Reagan K, McLeod S, et al. Epidemiology of ocular trauma in limited-resource settings: a narrative review. Review. Frontiers in Medicine. 2025;Volume 12 - 2025
14. Lu S, Li H, Yang X, Ma C, Li X. Epidemiology of Ocular Trauma and Predictive Modeling of Visual Outcomes: A 12-Year Retrospective Study at a Tertiary Hospital in China. Risk Management and Healthcare Policy. 2025;18:691-702.