Bệnh mất protein qua ruột do Lupus ban đỏ hệ thống - Báo cáo ca bệnh hiếm

Bùi Văn Khánh, Lê Thị Hồng Thuý, Nguyễn Minh Hoàng, Lý Văn Phường, Nhữ Đình Hiệp, Nguyễn Hoàng Phương, Cao Thị Trinh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Bệnh mất protein qua ruột là biến chứng hiếm gặp nhưng có ý nghĩa lâm sàng quan trọng của lupus ban đỏ hệ thống, gây mất protein qua đường tiêu hóa dẫn đến hạ albumin máu kéo dài, phù và tràn dịch các khoang. Do biểu hiện lâm sàng không đặc hiệu, dễ chồng lấp với các nguyên nhân khác gây hạ albumin máu và hạn chế trong tiếp cận các phương pháp chẩn đoán chuyên biệt, bệnh thường bị bỏ sót, đặc biệt ở người bệnh có kèm viêm thận lupus, từ đó dẫn đến điều trị không phù hợp và kéo dài tình trạng bệnh. Chúng tôi báo cáo trường hợp người bệnh nữ 31 tuổi mắc lupus ban đỏ hệ thống có viêm thận lupus, nhập viện vì đau bụng và buồn nôn kéo dài một tuần. Xét nghiệm cho thấy hạ albumin máu nặng không tương xứng với mức độ protein niệu. Hình ảnh học ghi nhận dày thành ruột non và dịch ổ bụng. Xạ hình Technetium-99m gắn albumin huyết thanh người phát hiện ổ mất protein khu trú tại đại tràng góc gan, góp phần khẳng định chẩn đoán bệnh mất protein qua ruột. Người bệnh đáp ứng tốt với corticosteroid liều cao phối hợp mycophenolate mofetil, hồi phục hoàn toàn triệu chứng lâm sàng và nồng độ albumin máu sau ba tháng theo dõi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tian XP, Zhang X. Gastrointestinal involvement in systemic lupus erythematosus: insight into pathogenesis, diagnosis and treatment. World J Gastroenterol. 2010; 16(24): 2971-2977. doi:10.3748/wjg.v16.i24.2971.
2. Koo BS, Hong S, Kim YJ, Kim YG, Lee CK, Yoo B. Lupus enteritis: clinical characteristics and predictive factors for recurrence. Lupus. 2015; 24(6): 628-632. doi:10.1177/0961203314558858.
3. Al-Mogairen SM. Lupus protein-losing enteropathy (LUPLE): a systematic review. Rheumatol Int. 2011; 31(8): 995-1001. doi:10.1007/s00296-011-1827-9.
4. Chen Z, Li MT, Xu D, et al. Protein-Losing Enteropathy in Systemic Lupus Erythematosus: 12 Years Experience from a Chinese Academic Center. PLoS One. 2014; 9(12): e114684. doi:10.1371/journal.pone.0114684.
5. Yazici Y, Erkan D, Levine DM, Parker TS, Lockshin MD. Protein-losing enteropathy in systemic lupus erythematosus: report of a severe, persistent case and review of pathophysiology. Lupus. 2002; 11(2): 119-123. doi:10.1191/0961203302lu152cr.
6. Ramesh R, Suganthan N, Selvaratnam G, Anushanth U, Vijitharan V. Protein-Losing Enteropathy as the First Presentation of Systemic Lupus Erythematosus in a Resource-Limited Setting in Sri Lanka: A Case Report. Cureus. 15(3): e36619. doi:10.7759/cureus.36619.
7. Bernier JJ, Florent C, Desmazures C, Aymes C, L’Hirondel C. Diagnosis of protein-losing enteropathy by gastrointestinal clearance of alpha1-antitrypsin. Lancet. 1978; 2(8093): 763-764. doi:10.1016/s0140-6736(78)92650-8.
8. González-Regueiro JA, Rico-Rodríguez OC, Valdovinos-Díaz MA. Protein-losing enteropathy: An uncommon initial manifestation of systemic lupus erythematosus. Rev Gastroenterol Mex. 2019; 84(4): 511-512. doi:10.1016/j.rgmxen.2019.03.003.
9. Chiu NT, Lee BF, Hwang SJ, Chang JM, Liu GC, Yu HS. Protein-losing enteropathy: diagnosis with (99m)Tc-labeled human serum albumin scintigraphy. Radiology. 2001; 219(1): 86-90. doi:10.1148/radiology.219.1.r01ap2986.
10. Mok CC, Ying KY, Mak A, To CH, Szeto ML. Outcome of protein-losing gastroenteropathy in systemic lupus erythematosus treated with prednisolone and azathioprine. Rheumatology (Oxford). 2006; 45(4): 425-429. doi:10.1093/rheumatology/kei164.
11. Kojima M, Hanaoka H, Aoki K, Matsushita H, Ito H, Yamada H. Successful treatment of lupus protein-losing enteropathy with belimumab: A case report. Mod Rheumatol Case Rep. 2024; 8(2): 264-266. doi:10.1093/mrcr/rxae010.
12. Vũ Hải Yến, Cao Việt Tùng, Đặng Thuý Hà, Đỗ Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Ngọc Hồng, Nguyễn Lợi, Lê Đình Công, Hoàng Ngọc Thạch và Nguyễn Thị Việt Hà. Lupus ban đỏ hệ thống biểu hiện bằng mất Protein qua ruột: Báo cáo ca bệnh hiếm và thách thức trong chẩn đoán. TCNCYH. 2025; 197(12): 853-862. doi:10.52852/tcncyh.v197i12.4126.