Một số yếu tố liên quan đến biến cố tim mạch chính trong 6 tháng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da

Hoàng Huy Trường, Đinh Đức Huy, Huỳnh Quốc Hiếu, Phạm Huy Hoàng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu kết hợp hồi cứu thực hiện trên 240 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (NMCT KSTCL) được can thiệp mạch vành qua da (CTMVQD) nhằm xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến biến cố tim mạch chính (BCTMC) trong 6 tháng theo dõi. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 69,4 ± 12,1, 62,1% nam giới. Tỷ lệ BCTMC trong 6 tháng là 29,2%, trong đó nhập viện vì suy tim chiếm tỷ lệ cao nhất (10,0%), tiếp theo là tử vong nội viện (7,9%) và NMCT tái phát sau xuất viện (5,4%). Phân tích logistic đơn biến cho thấy BCTMC có liên quan với tuổi, bệnh đồng mắc, phân độ Killip, chức năng thận, NT-proBNP, LVEF, điểm GRACE và tổn thương thân chung động mạch vành trái (TCĐMVT). Phân tích đa biến cho thấy, rối loạn lipid máu (OR = 3,13; KTC 95%: 1,58 - 6,20), Killip ≥ II (OR = 4,33; KTC 95%: 2,19 - 8,56) và tổn thương TCĐMVT (OR = 4,62; KTC 95%: 2,17 - 9,85) là các yếu tố liên quan độc lập với BCTMC. Kết quả cho thấy bệnh nhân NMCT KSTCL sau CTMVQD có nguy cơ biến cố cao trong 6 tháng, đặc biệt ở nhóm nguy cơ lâm sàng và giải phẫu cao, gợi ý giá trị của phân tầng nguy cơ sớm trong quản lý và theo dõi sau can thiệp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tsao CW, Aday AW, Almarzooq ZI, et al. Heart Disease and Stroke Statistics-2023 Update: A Report From the American Heart Association. Circulation. 2023; 147(8): e93-e621. doi:10.1161/CIR.0000000000001123.
2. Darling CE, Fisher KA, McManus DD, et al. Survival after hospital discharge for ST-segment elevation and non-ST-segment elevation acute myocardial infarction: A Population-based study. Clin Epidemiol. 2013; 5(1): 229-236. doi:10.2147/CLEP.S45646.
3. Vora AN, Wang TY, Hellkamp AS, et al. Differences in short- and long-term outcomes among older patients with ST-elevation versus non-ST-elevation myocardial infarction with angiographically proven coronary artery disease. Circ Cardiovasc Qual Outcomes. 2016; 9(5): 513-522. doi:10.1161/CIRCOUTCOMES.115.002312.
4. Byrne RA, Rossello X, Coughlan JJ, et al. 2023 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes. Eur Heart J. 2023; 44(38): 3720-3826. doi:10.1093/eurheartj/ehad191.
5. Ismail SR, Mohammad MSF, Butterworth AS, et al. Risk Factors of Secondary Cardiovascular Events in a Multi-Ethnic Asian Population with Acute Myocardial Infarction: A Retrospective Cohort Study from Malaysia. J Cardiovasc Dev Dis. 2023; 10(6): 250. doi:10.3390/jcdd10060250.
6. Lu Y, Wang Y, Zhou B. Predicting long-term prognosis after percutaneous coronary intervention in patients with acute coronary syndromes: a prospective nested case-control analysis for county-level health services. Front Cardiovasc Med. 2023; 10: 1297527. doi:10.3389/fcvm.2023.1297527.
7. Đặng Đức Minh, Phạm Nguyên Sơn, Nguyễn Tiến Dũng. Giá trị tiên lượng các biến cố tim mạch của hs-troponin T, NT-proBNP và hs-CRP, thang điểm TIMI và GRACE ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da thì đầu. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2020; 15(6): 14-20.
8. Trịnh Việt Hà, Nguyễn Thị Thu Hoài, Lê Thị Ngà, Đỗ Doãn Lợi. Giá trị tiên lượng của sức căng cơ tim ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2021; 94+95: 197-204.
9. Le Van Duy, Ho Anh Binh, Tran Quoc Bao. The rate of major adverse cardiovascular events (MACE) in patients with acute coronary syndrome undergoing percutaneous coronary intervention. J Clin Med Hue Cent Hosp. 2024; (95): 84-91. doi:10.38103/jcmhch.95.13.
10. Trần Nguyễn Phương Hải, Hoàng Văn Sỹ. Giá trị tiên đoán kết cục tim mạch của non-high-density cholesterol ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không st chênh lên. Tạp chí y học Việt Nam. 2024; 535(1B): 47-51.
11. Thygesen K, Alpert JS, Jaffe AS, et al. Fourth universal definition of myocardial infarction (2018). Eur Heart J. 2019; 40(3): 237-269. doi:10.1093/eurheartj/ehy462.
12. Zhao LH, Liu Y, Xiao JY, et al. Prognostic Value of Metabolic Syndrome in Patients With Non-ST Elevated Myocardial Infarction Undergoing Percutaneous Coronary Intervention. Front Cardiovasc Med. 2022; 9: 912999. doi:10.3389/fcvm.2022.912999.
13. Stanojkovic A, Mrdovic I, Tosic I, et al. Prognostic Value of the RISK-PCI Score in Patients with Non-ST-Segment Elevation Acute Myocardial Infarction. J Clin Med. 2025; 14(8): 2727. doi:10.3390/jcm14082727.
14. Okkonen M, Havulinna AS, Ukkola O, et al. Risk factors for major adverse cardiovascular events after the first acute coronary syndrome. Ann Med. 2021; 53(1): 817-823. doi:10.1080/07853890.2021.1924395.
15. Puymirat E, Simon T, Cayla G, et al. Acute myocardial infarction: Changes in patient characteristics, management, and 6-month outcomes over a period of 20 years in the FAST-MI program (French registry of acute ST-elevation or non-ST-elevation myocardial infarction) 1995 to 2015. Circulation. 2017; 136(20): 1908-1919. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.117.030798.
16. Jalali A, Hassanzadeh A, Najafi MS, et al. Predictors of major adverse cardiac and cerebrovascular events after percutaneous coronary intervention in older adults: a systematic review and meta-analysis. BMC Geriatr. 2024; 24(1): 1-12. doi:10.1186/s12877-024-04896-4.
17. Baumann AAW, Tavella R, Air TM, et al. Prevalence and real-world management of NSTEMI with multivessel disease. Cardiovasc Diagn Ther. 2022; 12(1): 1-11. doi:10.21037/cdt-21-518.