Khảo sát một số biến chứng đường vào mạch máu ở người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu trên 160 người bệnh thận nhân tạo chu kỳ ngoại trú tại Khoa Thận - Lọc máu, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 3/2023 đến tháng 9/2023, nhằm khảo sát một số biến chứng đường vào mạch máu. Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 51,2 ± 15,5; nam giới chiếm 53,8%, thời gian lọc máu trung vị là 59 tháng (dao động từ 2 đến 324 tháng). 90,6% sử dụng thông động - tĩnh mạch tự thân (AVF). Biến chứng ghi nhận gồm phình/giả phình đường vào mạch máu chiếm 24,4%; huyết khối chiếm 19,4%, viêm tại chỗ chiếm 13,1%, hẹp đường vào mạch máu là 7,3%, và hội chứng cướp máu động mạch chiếm 5,0%. Biến chứng gặp nhiều ở nhóm bệnh nhân sử dụng cầu nối động tĩnh mạch nhân tạo (AVG) và catheter. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa biến chứng viêm tại chỗ, hẹp mạch và huyết khối với loại đường vào mạch máu; đồng thời biến chứng phình/giả phình đường vào mạch máu có liên quan đến thời gian lọc máu trên 120 tháng (p < 0,01).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Biến chứng đường vào mạch máu, AVF, AVG, thận nhân tạo chu kỳ
Tài liệu tham khảo
2. Johansen KL, Chertow GM, Gilbertson DT, et al. US Renal Data System 2022 Annual Data Report: Epidemiology of Kidney Disease in the United States. American Journal of Kidney Diseases. 2023; 81(3): A8-A11. doi:10.1053/j.ajkd.2022.12.001.
3. Lok CE, Huber TS, Lee T, et al. KDOQI Clinical Practice Guideline for Vascular Access: 2019 Update. American journal of kidney diseases : the official journal of the National Kidney Foundation. Apr 2020; 75(4 Suppl 2): S1-s164. doi:10.1053/j.ajkd.2019.12.001.
4. Gameiro J, Ibeas J. Factors affecting arteriovenous fistula dysfunction: A narrative review. The journal of vascular access. Mar 2020; 21(2): 134-147. doi:10.1177/1129729819845562.
5. Nguyyễn Hữu Dũng NTH. Một số đặc điểm thận nhân tạo tại 31 tỉnh thành Miền Bắc Việt Nam năm 2023. Hội lọc máu Việt Nam. 2023;
6. Al-Thani H, El-Menyar A, Al-Thani N, et al. Characteristics, Management, and Outcomes of Surgically Treated Arteriovenous Fistula Aneurysm in Patients on Regular Hemodialysis. Annals of vascular surgery. May 2017; 41: 46-55. doi:10.1016/j.avsg.2016.08.046.
7. Dũng NT, Loan TT, Hà CTN, và cs. Đánh giá một số yếu tố liên quan đến đời sống chức năng của đường vào mạch máu tự thân có biến chứng ở người bệnh thận nhân tạo chu kỳ. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 03/26 2025; 188(3): 83-94. doi:10.52852/tcncyh.v188i3.3121.
8. Salgado OJ. Vascular Access for Hemodialysis - Overview and Emphasis on Complications. In: Suzuki H, ed. Hemodialysis. IntechOpen; 2013.
9. Dinh LD, Nguyen DH. Vascular access for hemodialysis: Current practice in Vietnam. The journal of vascular access. May 2019; 20(1_suppl): 20-23. doi:10.1177/1129729818771883.
10. Arhuidese IJ, Orandi BJ, Nejim B, et al. Utilization, patency, and complications associated with vascular access for hemodialysis in the United States. Journal of vascular surgery. Oct 2018; 68(4): 1166-1174. doi:10.1016/j.jvs.2018.01.049.
11. Roberts DJ, Clarke A, Elliott M, et al. Association Between Attempted Arteriovenous Fistula Creation and Mortality in People Starting Hemodialysis via a Catheter: A Multicenter, Retrospective Cohort Study. Canadian journal of kidney health and disease. 2021; 8: 20543581211032846. doi:10.1177/20543581211032846.
12. Nousis A, Tziastoudi M, Oustampasidou N, et al. Epidemiology of Vascular Access in Patients Undergoing Chronic Hemodialysis Treatment in Greece. Journal of clinical medicine. Jun 27 2025; 14(13).doi:10.3390/jcm14134571.
13. Jankovic A, Donfrid B, Adam J, et al. Arteriovenous fistula aneurysm in patients on regular hemodialysis: prevalence and risk factors. Nephron Clinical practice. 2013; 124(1-2): 94-8. doi:10.1159/000355548.