Đánh giá kết quả bước đầu điều trị ung thư khoang miệng giai đoạn III-IV bằng hóa xạ trị đồng thời tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đánh giá kết quả điều trị bước đầu ung thư khoang miệng bằng hóa xạ trị đồng thời. Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 36 người bệnh ung thư khoang miệng từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2025. Tuổi trung bình là 54,22 ± 8,58. Nam chiếm tỷ lệ 88,9%. Giai đoạn bệnh III 11,1%, 88,9% giai đoạn IV (IVA chiếm 66,7% và IVB là 22,2% người bệnh). Tại thời điểm 3 tháng sau điều trị, 38,9% người bệnh đáp ứng hoàn toàn, 8,3% người bệnh tiến triển và 5,6% người bệnh ổn định. Tỷ lệ sống còn bệnh không tiến triển tại thời điểm 3 tháng, 6 tháng và 1 năm lần lượt là 100%, 90,8% và 75%. Tỷ lệ sống còn toàn bộ tại thời điểm 3 tháng, 6 tháng và 1 năm lần lượt là: 100%, 100% và 93,1%. Người bệnh ung thư khoang miệng điều trị bằng hóa xạ trị phối hợp đồng thời kéo dài thời gian sống thêm ở giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư khoang miệng, hoá xạ trị đồng thời, Bệnh viện Ung bướu thành phố Cần Thơ
Tài liệu tham khảo
2. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834
3. Cancer (IARC) TIA for R. Global Cancer Observatory. Accessed April 17, 2024. https://gco.iarc.fr/
4. Mohamad I, Glaun MD, Prabhash K, et al. Current treatment strategies and risk stratification for oral carcinoma. Am Soc Clin Oncol Educ Book. 2023;(43):e389810. doi:10.1200/EDBK_389810
5. Nguyễn Chấn Hùng, Lâm Đức Hoàng, và cs. Bước đầu đánh giá đáp ứng và độc tính cấp của hoá xạ đồng thời trong ung thư amidan giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. 2009;13(6):91-91.
6. Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thu Nhung, Nguyễn Thị Hằng, và cs. Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật VMAT ung thư khoang miệng giai đoạn III-IVA, B tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;520(1A). doi:10.51298/vmj.v520i1.3743
7. Lydiatt WM, Patel SG, O’Sullivan B, et al. Head and Neck cancers-major changes in the American Joint Committee on cancer eighth edition cancer staging manual. CA Cancer J Clin. 2017;67(2):122-137. doi:10.3322/caac.21389
8. Phạm Nguyên Tường. Đánh giá kết quả xạ trị điều biến liều các ung thư biểu mô vảy đầu cổ. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế. 2019;(55):12-17.
9. Bùi Ngọc Vĩnh Lộc, Trần Thị Phương Đan, Đỗ Thị Thảo. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư hốc miệng tại Bệnh viện ung bướu thành phố Cần Thơ năm 2018-2020. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2020;(28):1-8.
10. Nguyễn Thị Minh Linh, Nguyễn Trung Hậu. Khảo sát độc tính và đáp ứng ban đầu của hóa xạ đồng thời bằng cisplatin trong điều trị ung thư đầu cổ tại Bệnh viện Ung bướu Tp. Hồ Chí Minh năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;519.
11. Stepan KO, Mazul AL, Larson J, et al. Changing epidemiology of oral cavity cancer in the United States. Otolaryngol Head Neck Surg. 2023;168(4):761-768. doi:10.1177/01945998221098011
12. Mishra VK, Gandhi AK, Rastogi M, et al. Retrospective analysis of clinical outcome of 100 inoperable oral cavity carcinoma treated with definitive concurrent chemoradiotherapy with or without induction chemotherapy. Ecancermedicalscience. 2023;17:1630. doi:10. 3332/ecancer.2023.1630
13. Biswas R, Halder A, Ghosh A, et al. A comparative study of treatment outcome in younger and older patients with locally advanced oral cavity and oropharyngeal cancers treated by chemoradiation. South Asian J Cancer. 2019;8(1):47-51. doi:10.4103/sajc.sajc_7_18
14. Mishra VK, Gandhi AK, Rastogi M, et al. Clinical outcome of inoperable locally advanced carcinoma of oral cavity treated with definitive concurrent chemoradiotherapy: a retrospective analysis from tertiary cancer center. International Journal of Radiation Oncology Biology Physics. 2021;111(3, Supplement):e393. doi:10.1016/j.ijrobp.2021.07.1143
15. Hosni A, Chiu K, Huang SH, et al. Non-operative management for oral cavity carcinoma: Definitive radiation therapy as a potential alternative treatment approach. Radiother Oncol. 2021;154:70-75. doi:10.1016/j.radonc.2020.08.013
16. Elbers JBW, Al-Mamgani A, Paping D, et al. Definitive (chemo)radiotherapy is a curative alternative for standard of care in advanced stage squamous cell carcinoma of the oral cavity. Oral Oncol. 2017;75:163-168. doi:10.1016/j.oraloncology.2017.11.006
17. Lacas B, Carmel A, Landais C, et al. Meta-analysis of chemotherapy in head and neck cancer (MACH-NC): An update on 107 randomized trials and 19,805 patients, on behalf of MACH-NC Group. Radiotherapy and Oncology. 2021;156:281-293. doi:10.1016/j.radonc.2021.01.013
18. Kiyota N, Tahara M, Fujii H, et al. Phase II/III trial of post-operative chemoradiotherapy comparing 3-weekly cisplatin with weekly cisplatin in high-risk patients with squamous cell carcinoma of head and neck (JCOG1008). J Clin Oncol. 2020;38(15_suppl):6502-6502. doi:10.1200/JCO.2020.38.15_suppl.6502
19. Szturz P, Wouters K, Kiyota N, et al. Weekly low-dose versus three-weekly high-dose cisplatin for concurrent chemoradiation in locoregionally advanced non-nasopharyngeal head and neck cancer: a systematic review and meta-analysis of aggregate data. Oncologist. 2017;22(9):1056-1066. doi:10.1634/theoncolo gist.2017-0015
20. Ghosh S, Rao PB, Kumar PR, et al. Concurrent chemoradiation with weekly cisplatin for the treatment of head and neck cancers: an institutional study on acute toxicity and response to treatment. Asian Pac J Cancer Prev. 2015;16(16):7331-7335. doi:10.7314/apjcp.2015.16.16.7331
21. Mazul AL, Stepan KO, Barrett TF, et al. Duration of radiation therapy is associated with worse survival in head and neck cancer. Oral Oncol. 2020;108:104819. doi:10.1016/j.oraloncology.2020.104819
22. Kawahara D, Nakano H, Saito A, et al. Dose compensation based on biological effectiveness due to interruption time for photon radiation therapy. Br J Radiol. 2020;93(1111):20200125. doi:10.1259/bjr.202 00125