Đặc điểm hình ảnh X-quang và cộng hưởng từ của ung thư vú thể biểu mô ống tại chỗ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Ung thư vú thể biểu mô ống tại chỗ (ductal carcinoma in situ – DCIS) là tổn thương ác tính không xâm nhập của tuyến vú, có biểu hiện hình ảnh đa dạng và việc phối hợp X-quang vú với cộng hưởng từ (CHT) có thể giúp đánh giá tổn thương toàn diện hơn. Nghiên cứu mô tả hồi cứu được thực hiện trên 56 bệnh nhân được chẩn đoán DCIS bằng sinh thiết trước phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City giai đoạn 2021 – 2025. Tất cả bệnh nhân được chụp X-quang vú và CHT trước điều trị; các đặc điểm hình ảnh được đánh giá theo hệ thống phân loại và báo cáo hình ảnh tuyến vú (BI-RADS). Tổn thương được phát hiện trên X-quang vú ở 67,9% trường hợp, trong đó vôi hóa là biểu hiện thường gặp nhất, chiếm 65,8%. Trên CHT, tổn thương được phát hiện ở 98,2% trường hợp, chủ yếu dưới dạng tổn thương ngấm thuốc không tạo khối, chiếm 85,5%. Kích thước tổn thương trung bình trên CHT lớn hơn X-quang vú, tương ứng 38,6 ± 22,2 mm so với 26,2 ± 19,5 mm. CHT ghi nhận tổn thương với tỷ lệ cao trong nhóm nghiên cứu, trong khi X-quang vú vẫn giữ vai trò quan trọng trong nhận diện các tổn thương vi vôi hóa.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư vú thể biểu mô ống tại chỗ, X-quang vú, cộng hưởng từ vú, tổn thương không tạo khối
Tài liệu tham khảo
2. Greenwood HI, Heller SL, Kim S, Sigmund EE, Shaylor SD, Moy L. Ductal Carcinoma in Situ of the Breasts: Review of MR Imaging Features. RadioGraphics. 2013;33(6):1569-1588. doi:10.1148/rg.336125055
3. Brennan ME, Turner RM, Ciatto S, et al. Ductal Carcinoma in Situ at Core-Needle Biopsy: Meta-Analysis of Underestimation and Predictors of Invasive Breast Cancer. Radiology. 2011;260(1):119-128. doi:10.1148/radiol.11102368
4. García Ruiz C, Saidi LZ, Zambrana Aguilar L, et al. Role of MRI in the Diagnosis of Ductal Carcinoma In Situ: a retrospective study. J Clin Med. 2025;14(8):2842. doi:10.3390/jcm14082842
5. Aydin H. The MRI characteristics of non-mass enhancement lesions of the breast: associations with malignancy. Br J Radiol. 2019;92(1096):20180464. doi:10.1259/bjr.20180464
6. Yoon GY, Choi WJ, Cha JH, Shin HJ, Chae EY, Kim HH. The role of MRI and clinicopathologic features in predicting the invasive component of biopsy-confirmed ductal carcinoma in situ. BMC Med Imaging. 2020;20(1):95. doi:10.1186/s12880-020-00494-z
7. Hofvind S, Iversen BF, Eriksen L, Styr BM, Kjellevold K, Kurz KD. Mammographic morphology and distribution of calcifications in ductal carcinoma in situ diagnosed in organized screening. Acta Radiol. 2011;52(5):481-487. doi:10.1258/ar.2011.100357
8. Lohitvisate W, Kaeorat C, Kwankua A. Mammography of suspicious calcifications among ductal carcinoma in situ and benign breast disease. S Afr J Radiol. 2024;28(1):2852. doi:10.4102/sajr.v28i1.2852
9. Melnikow J, Fenton JJ, Whitlock EP, et al. Supplemental Screening for Breast Cancer in Women with Dense Breasts: A Systematic Review for the U.S. Preventive Services Task Force. Ann Intern Med. 2016;164(4):268-278. doi:10.7326/M15-1789
10. Liu G, Li Y, Chen SL, Chen Q. Non-mass enhancement breast lesions: MRI findings and associations with malignancy. Ann Transl Med. 2022;10(6):357-357. doi:10.21037/atm-22-503
11. Çetin Tunçez H, Bulut MG, Adıbelli ZH, Bozer A, Kart BA, Kocatepe Çavdar D. Can Mammography and Magnetic Resonance Imaging Predict the Preoperative Size and Nuclear Grade of Pure Ductal Carcinoma In Situ? Diagnostics (Basel). 2025;15(14):1801. doi:10.3390/diagnostics15141801