Giá trị của chỉ số khối cơ thể trước khi mang thai trong dự báo sự xuất hiện tiền sản giật ở phụ nữ có thai
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu xác định giá trị của chỉ số khối cơ thể ở thời điểm trước mang thai trong dự báo sự xuất hiện tiền sản giật. Thiết kế mô tả cắt ngang, trên thai phụ khám tại Khoa sản Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long từ 03/2025 đến 09/2025. Kết quả tổng số 78 thai phụ, tuổi là 26,67 ± 6,62. Tỷ lệ thai phụ có trọng lượng trước mang thai ở mức thừa cân là 17,9% và béo phì là 7,7%. Có 14 bệnh nhân xuất hiện tiền sản giật, tỷ lệ là 17,9%. Trong phân tích đa biến, thừa cân và béo phì là yếu tố độc lập của tiền sản giật với OR = 5,76 (KTC 95%: 1,34 - 24,71). Điểm cắt chỉ số khối cơ 22,90 kg/m2 có diện tích dưới đường cong 0,748 (KTC 95%: 0,59 - 0,91) trong dự báo tiền sản giật. Kết quả trên cho thấy, tình trạng thừa cân béo phì trước khi mang thai là yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ xuất hiện tiền sản giật. Chỉ số khối cơ thể có giá trị khá trong dự báo sự phát triển của tiền sản giật trong thai kỳ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Chỉ số khối cơ thể, trước mang thai, giá trị dự báo, tiền sản giật
Tài liệu tham khảo
2. Torres-Torres J, et al. A Narrative Review on the Pathophysiology of Preeclampsia. Int J Mol Sci. 2024; 25(14): 7569. doi: 10.3390/ijms25147569.
3. Magee LA, Nicolaides KH, von Dadelszen P. Preeclampsia. N Engl J Med. 2022 May 12; 386(19): 1817-1832. doi: 10.1056/NEJMra2109523.
4. Driul L, et al. Prepregnancy body mass index and adverse pregnancy outcomes. Arch Gynecol Obstet. 2008 Jul; 278(1): 23-6. doi: 10.1007/s00404-007-0524-0.
5. Akinyemi OA, et al. Increasing Pre-pregnancy Body Mass Index and Pregnancy Outcomes in the United States. Cureus. 2022 Sep 2; 14(9): e28695. doi: 10.7759/cureus.28695.
6. Phelps NH, et al. Worldwide trends in underweight and obesity from 1990 to 2022: a pooled analysis of 3663 population-representative studies with 222 million children, adolescents, and adults. The Lancet. 2024; 403: 27-50. doi: 10.1016/S0140-6736(23)02750-2.
7. Misra A. Current formula for calculating body mass index is applicable to Asian populations. Nutr Diabetes. 2019 Jan 28; 9(1): 3. doi: 10.1038/s41387-018-0070-9.
8. Phipps E. Preeclampsia: Updates in Pathogenesis, Definitions, and Guidelines. Clin J Am Soc Nephrol. 2016; 11(6): 1102-1113. doi: 10.2215/CJN.12081115.
9. Bouter AR, Duvekot JJ. Evaluation of the clinical impact of the revised ISSHP and ACOG definitions on preeclampsia. Pregnancy Hypertens. 2020 Jan; 19(1): 206-211. doi: 10.1016/j.preghy.2019.11.011.
10. Wei YM, et al. Risk of adverse pregnancy outcomes stratified for pre-pregnancy body mass index. Matern Fetal Neo Med. 2016; 29(13): 5-9. doi: 10.3109/14767058.2015.1081167.
11. Khashan AS, Kenny LC. The effects of maternal body mass index on pregnancy outcome. Eur J Epidemiol. 2009; 24(11): 697-705. doi: 10.1007/s10654-009-9375-2.
12. Doherty DA, Magann EF, Francis J, Morrison JC, Newnham JP. Pre-pregnancy body mass index and pregnancy outcomes. Int J Gynaecol Obstet. 2006 Dec; 95(3): 242-7. doi: 10.1016/j.ijgo.2006.06.021.
13. Liang CC, Chao M. Impact of prepregnancy body mass index on pregnancy outcomes, incidence of urinary incontinence and quality of life during pregnancy - An observational cohort study. Biomed J. 2020 Dec; 43(6): 476-483. doi: 10.1016/j.bj.2019.11.001.