Mối tương quan giữa xét nghiệm phIGFBP-1 và các đặc điểm cổ tử cung trong dự đoán nguy cơ sinh non

Nguyễn Xuân Mỹ, Nguyễn Thái Giang, Phạm Bá Nha

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu thuần tập tiến cứu trên 150 thai phụ dọa sinh non tại Bệnh viện Phụ sản TP. Cần Thơ. Kết quả ghi nhận chiều dài cổ tử cung (CL) trung bình đạt 27,09 mm (36,67% có CL < 25 mm) và tỷ lệ xét nghiệm dương tính với phIGFBP-1 là 48,7%. Tỷ lệ sinh non ở nhóm phIGFBP-1 (+) là 54,8%, cao hơn so với nhóm âm tính (24,7%) (p < 0,001) với nguy cơ sinh non cao gấp 3,7 lần. Khi kết hợp xét nghiệm phIGFBP-1 với các đặc điểm siêu âm (Góc cổ tử cung và chiều dài cổ tử cung), mô hình dự đoán đạt diện tích dưới đường cong (AUC) là 0,731, hiệu quả hơn so với chỉ đo chiều dài cổ tử cung đơn thuần (AUC = 0,696). Sự kết hợp này cung cấp một công cụ phân tầng nguy cơ trên lâm sàng, giúp nhận diện bệnh nhân nguy cơ cao để can thiệp kịp thời, đồng thời hạn chế tình trạng điều trị quá mức cho nhóm rủi ro thấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Viết Tiến, Phạm Thị Thanh Hiền. Kết quả điều trị dọa đẻ non trong hai năm tại Viện Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ sơ sinh. Tạp chí Y học Thực hành. 1996; 3:24-26.
2. Chawanpaiboon S, Vogel JP, Moller AB, et al. Global, regional, and national estimates of levels of preterm birth in 2014: a systematic review and modelling analysis. Lancet Glob Health. 2019; 7(1): e37-e46.
3. Goldenberg RL, Culhane JF, Iams JD, Romero R. Epidemiology and causes of preterm birth. Lancet. 2008; 371(9606): 75-84. doi:10.1016/S0140-6736(08)60074-4.
4. Wagner P, Sonek J, Mayr S, Hoopmann M, Abele H, Kagan KO. Measurement of the uterocervical angle for the prediction of preterm birth in symptomatic women. Arch Gynecol Obstet. 2021; 304(3): 663-669. doi:10.1007/s00404-021-06002-0.
5. Brik M, Hernández AI, Pedraz CC, Perales A. Phosphorylated insulin-like growth factor binding protein-1 and cervical length in prediction of preterm birth in symptomatic women. Int J Gynaecol Obstet. 2019; 145(2): 166-171. doi:10.1002/ijgo.12789.
6. Bộ Y tế. Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (Ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29 tháng 7 năm 2016). Nhà xuất bản Y học; 2016.
7. Azria E, Anselem O, Picone O, et al. Decision-making with Actim Partus in the management of women with symptoms of preterm labor. J Obstet Gynaecol. 2012; 32(2): 125-129. doi:10.3109/01443615.2011.635225.
8. Fuchs F, Monet B, Ducruet T, Chaillet N, Pasquier JC. Predictive value of vaginal phosphorylated insulin-like growth factor-binding protein-1 in symptomatic women with threatened preterm labor: A prospective cohort study. J Gynecol Obstet Hum Reprod. 2018; 47(3): 103-107. doi:10.1016/j.jogoh.2017.12.001.
9. Conde-Agudelo A, Papageorghiou AT, Kennedy SH, Villar J. Novel biomarkers for the prediction of the spontaneous preterm birth phenotype: a systematic review and meta-analysis. BJOG. 2020; 127(11): 1313-1325.doi:10.1111/1471-0528.16246.
10. Korkmaz N, Kiyak H, Bolluk G, Bafali O, Ince O, Gedikbasi A. Assessment of utero-cervical angle and cervical length as predictors for threatened preterm delivery in singleton pregnancies. J Obstet Gynaecol Res. 2024; 50(1): 65–74. doi:10.1111/jog.15823