Một số yếu tố nguy cơ của thai chậm tăng trưởng trong tử cung
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu của nghiên cứu là xác định các yếu tố nguy cơ của thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR). Nghiên cứu bệnh chứng được thực hiện trên 95 thai phụ IUGR và 190 thai phụ nhóm chứng. Kết quả ghi nhận nhóm IUGR có tỷ lệ sống ở thành thị, tiền sử IUGR, thể trạng gầy, con so, tăng cân thai kỳ dưới 12 kg, thiếu máu và thiểu ối cao hơn có ý nghĩa so với nhóm chứng (p < 0,05). Phân tích hồi quy cho thấy sống tại thành thị (OR = 5,283; KTC 95%: 1,568 – 17,597; p = 0,007), tiền sử IUGR (OR = 62,735; KTC 95%: 3,665 – 1073,80; p = 0,004) và tăng cân trong thai kỳ dưới 12 kg (OR = 23,941; KTC 95%: 7,657 – 74,854; p < 0,001) có liên quan đến tăng nguy cơ mắc IUGR. Ngược lại, bề cao tử cung (OR = 0,504; p < 0,001) và vòng bụng tăng mỗi 1 cm (OR = 0,635; KTC 95%: 0,537 – 0,750; p < 0,001) làm giảm nguy cơ mắc biến chứng này. Tóm lại, sống tại thành thị, tiền sử IUGR và tăng cân thai kỳ dưới 12kg là các yếu tố làm tăng nguy cơ IUGR, trong khi bề cao tử cung và vòng bụng tăng có liên quan đến giảm nguy cơ mắc IUGR.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
thai chậm tăng trưởng trong tử cung, yếu tố nguy cơ, nghiên cứu bệnh chứng
Tài liệu tham khảo
2. Getahun D, Ananth CV, Kinzler WL. Risk factors for antepartum and intrapartum stillbirth: a population-based study. American journal of obstetrics and gynecology. 2007;196(6):499-507. doi:10.1016/j.ajog.2006.09.017
3. Madden JV, Flatley CJ, Kumar S. Term small-for-gestational-age infants from low-risk women are at significantly greater risk of adverse neonatal outcomes. American journal of obstetrics and gynecology. 2018;218(5):525.e1-525.e9. doi:10.1016/j.ajog.2018.02.008
4. Pallotto EK, Kilbride HW. Perinatal outcome and later implications of intrauterine growth restriction. Clinical obstetrics and gynecology. 2006;49(2):257-69. doi:10.1097/00003081-200606000-00008
5. Young MF, Hong Nguyen P, Addo OY, et al. Timing of Gestational Weight Gain on Fetal Growth and Infant Size at Birth in Vietnam. PloS one. 2017;12(1):e0170192. doi:10.1371/journal.pone.0170192
6. Abraham M, Alramadhan S, Iniguez C, et al. A systematic review of maternal smoking during pregnancy and fetal measurements with meta-analysis. PloS one. 2017;12(2):e0170946. doi:10.1371/journal.pone.0170946
7. ACOG. ACOG Practice Bulletin No. 227: Fetal Growth Restriction: Correction. Obstetrics and gynecology. 2021;137(4):754. doi:10.1097/aog.0000000000004350
8. Đỗ Thị Thùy Trang, Lưu Thị Thanh Đào, Nguyễn Thái Hoàng. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết cục thai kỳ ở thai phụ với thai giới hạn tăng trưởng trong tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Thành phố Cần Thơ năm 2021-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;70:203-209. doi:10.58490/ctump.2024i70.1364
9. Cai C, Vandermeer B, Khurana R, et al. The impact of occupational activities during pregnancy on pregnancy outcomes: a systematic review and meta-analysis. American journal of obstetrics and gynecology. 2020;222(3):224-238. doi:10.1016/j.ajog.2019.08.059
10. Thái Bằng, Đinh Thanh Hà, Nguyễn Văn Tài, và cs. Kết cục thai chậm tăng trưởng trong tử cung từ 34 tuần tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế VINMEC Nha Trang. Tạp chí Y Dược Quân sự. 2024;9:153-162. doi:10.56535/jmpm.v49i9.911
11. Ananth CV, Kaminsky L, Getahun D, Kirby RS, Vintzileos AM. Recurrence of fetal growth restriction in singleton and twin gestations. The journal of maternal-fetal & neonatal medicine. 2009;22(8):654-61. doi:10.1080/14767050902740207
12. Auger N, Authier MA, Martinez J, Daniel M. The association between rural-urban continuum, maternal education and adverse birth outcomes in Québec, Canada. The Journal of rural health. 2009;25(4):342-51. doi:10.1111/j.1748-0361.2009.00242.x