Kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp đặt Stent tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Can thiệp đặt stent động mạch cảnh (ĐMC) là phương pháp ít xâm lấn, tỉ lệ thành công cao và biến chứng thấp. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp đặt stent tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn từ 1/2022 tới 8/2025 với tổng số 78 bệnh nhân. Kết quả cho thấy có 85,9% nam giới, tuổi trung bình là 70 tuổi, 64,1% hẹp mạch cảnh có triệu chứng, 78,2% hẹp nặng động mạch cảnh trên chụp động mạch cảnh qua da. Tất cả thủ thuật đều thành công, tỉ lệ đột quỵ thiếu máu não nặng là 1,3%, tỉ lệ xuất huyết não là 1,3%, tỉ lệ biến cố mới trong 30 ngày là 0%. Can thiệp đặt stent động mạch cảnh đoạn ngoài sọ là một thủ thuật tương đối an toàn, ít xâm lấn và hiệu quả với tỷ lệ biến chứng thấp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Hẹp động mạch cảnh (ĐMC), đột quỵ não, can thiệp đặt stent động mạch cảnh (Carotid artery stenting: CAS)
Tài liệu tham khảo
2. Lui F, Khan Suheb MZ, Patti L. Ischemic Stroke. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2025. Accessed October 12, 2025. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK499997/
3. Ismail A, Ravipati S, Gonzalez-Hernandez D, et al. Carotid Artery Stenosis: A Look Into the Diagnostic and Management Strategies, and Related Complications. Cureus. 15(5):e38794. doi:10.7759/cureus.38794
4. Kleindorfer DO, Towfighi A, Chaturvedi S, et al. 2021 Guideline for the Prevention of Stroke in Patients With Stroke and Transient Ischemic Attack: A Guideline From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2021;52(7):e364-e467. doi:10.1161/STR.0000000000000375
5. Brott TG, Hobson RW, Howard G, et al. Stenting versus Endarterectomy for Treatment of Carotid-Artery Stenosis. N Engl J Med. 2010;363(1):11-23. doi:10.1056/NEJMoa0912321
6. Kang BM, Yoon SM, Oh JS, et al. Long-term outcomes of carotid artery stenting in patients with carotid artery stenosis: A single-center 14-year retrospective analysis. J Cerebrovasc Endovasc Neurosurg. 2023;25(2):160-174. doi:10.7461/jcen.2023.E2022.07.007
7. Bonati LH, Dobson J, Featherstone RL, et al. Long-term outcomes after stenting versus endarterectomy for treatment of symptomatic carotid stenosis: the International Carotid Stenting Study (ICSS) randomised trial. The Lancet. 2015;385(9967):529-538. doi:10.1016/S0140-6736(14)61184-3
8. Skowronska M, Piorkowska A, Czlonkowska A. Differences in carotid artery atherosclerosis between men and women in the early phase after ischemic event. Neurol Neurochir Pol. 2018;52(2):162-167. doi:10.1016/j.pjnns.2017.09.002
9. Nguyễn Lưu Giang, Lê Thanh Hùng, Trần Chí Cường, và cs. Đánh giá kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ bằng can thiệp nong và đặt stent tại bệnh viện đa khoa quốc tế sis cần thơ. Tạp Chí Dược Học Cần Thơ. 2022;(53):90-97. doi:10.58490/ctump.2022i53.194
10. Bùi Văn Dũng, Võ Hồng Khôi, Trịnh Tiến Lực, và cs. Kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ bằng đặt stent ở người bệnh nhồi máu não cấp tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp. Tạp Chí Học Việt Nam. 2025; 553(2). doi:10.51298/vmj.v553i2.15428.
11. Noori VJ, Eldrup-Jørgensen J. A systematic review of vascular closure devices for femoral artery puncture sites. J Vasc Surg. 2018;68(3):887-899. doi:10.1016/j.jvs.2018.05.019
12. Gorgulu S, Sahin M, Norgaz NT, et al. Carotid artery stenting without embolic protection: A randomized multicenter trial (the CASWEP trial). Interv Neuroradiol. 2023;29(4):419-425. doi:10.1177/15910199221094388