Thực trạng bệnh viêm lợi và các yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2025

Chu Thị Quỳnh Hương, Lưu Thành Trung, Phạm Dương Hiếu, Phạm Lê Hương Linh, Lưu Văn Tường

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện trên 170 người trưởng thành tại quận Thanh Xuân nhằm mô tả thực trạng viêm lợi và phân tích các yếu tố liên quan. Tình trạng viêm lợi được đánh giá thông qua các chỉ số lâm sàng bao gồm chỉ số mảng bám (DI), chỉ số viêm lợi (GI), chảy máu khi thăm dò (BOP) và tiêu chuẩn viêm lợi do mảng bám. Kết quả cho thấy viêm lợi vẫn phổ biến trong cộng đồng với tỷ lệ 57,1%, kèm theo tình trạng mảng bám và viêm mô lợi ở mức trung bình (BOP trung bình 23,1%). Phân tích đa biến cho thấy chải răng một lần mỗi ngày (OR = 2,78; KTC 95%: 1,17 - 6,59), không sử dụng chỉ nha khoa (OR = 2,66; KTC 95%: 1,37 - 5,16) và không khám răng định kỳ (OR = 2,38; KTC 95%: 1,24 - 4,54) làm tăng nguy cơ viêm lợi có ý nghĩa thống kê. Hút thuốc có xu hướng làm tăng nguy cơ viêm lợi nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê. Kết quả nhấn mạnh mối liên quan chặt chẽ giữa hành vi vệ sinh răng miệng và tình trạng viêm lợi, qua đó khẳng định vai trò then chốt của kiểm soát mảng bám hằng ngày và duy trì khám răng định kỳ trong dự phòng viêm lợi tại cộng đồng đô thị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tonetti MS, Jepsen S, Jin L, Papapanou PN. Impact of the global burden of periodontal diseases on health, nutrition and wellbeing of mankind: A call for global action. J Clin Periodontol. 2017; 44(5): 456-462.
2. Petersen PE, Ogawa H. The global burden of periodontal disease: toward integration with chronic disease prevention and control. Periodontol 2000. 2012; 60(1): 15-39.
3. World Health Organization. The World Oral Health Report 2003/2013. Geneva: WHO; 2003/2013.
4. Viện Răng Hàm Mặt Trung ương. Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2019. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2019.
5. Pham TA, Ueno M, Shinada K, Kawaguchi Y. Periodontal disease and related factors among Vietnamese dental patients. Oral Health Prev Dent. 2011; 9(2): 185-194.
6. Janakiram C, Mehta A, Venkitachalam R. Prevalence of periodontal disease among adults in India: a systematic review and meta-analysis. J Oral Biol Craniofac Res. 2020;10(4): 800-806.
7. Tran DQ, Vu CTQ, Phan QN, et al. Prevalence of periodontal disease among Vietnamese adults: a systematic review and meta-analysis. Dent Med Probl. 2023; 60(1):145-152.
8. Greene JC, Vermillion JR. The simplified oral hygiene index. J Am Dent Assoc. 1964;68:7-13.
9. Löe H, Silness J. Periodontal disease in pregnancy. I. Prevalence and severity. Acta Odontol Scand. 1963; 21:533-551.
10. Lang NP, Joss A, Orsanic T, Gusberti FA, Siegrist BE. Bleeding on probing. A predictor for the progression of periodontal disease? J Clin Periodontol. 1986; 13(6): 590-596.
11. Trombelli L, Farina R, Silva CO, Tatakis DN. Plaque-induced gingivitis: Case definition and diagnostic considerations. J Clin Periodontol. 2018; 45(Suppl 20): S44-S67.
12. Petersen PE, Ogawa H. Strengthening the prevention of periodontal disease: the WHO approach. J Periodontol. 2012; 83(12): 1599-1606.
13. Lim LP, Tay F, Yeo BK. Periodontal health status of adults in urban Southeast Asia. Community Dent Oral Epidemiol. 2014; 42(2):139-148.
14. Rahardjo A, Maharani DA, et al. Oral health status and periodontal conditions among adults in urban Indonesia. BMC Oral Health. 2015; 15:72.