Đặc điểm dịch tễ học và các týp vi rút Dengue lưu hành gây bệnh sốt xuất huyết Dengue tại khu vực Tây Nguyên, 2020 - 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút Dengue (DENV) gây nên. Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết quả xét nghiệm Realtime RT-PCR các mẫu bệnh phẩm của các trường hợp chẩn đoán lâm sàng mắc SXHD tại các tỉnh của khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2020 - 2025 nhằm mô tả đặc điểm dịch tễ học và sự lưu hành của các týp DENV gây bệnh. Kết quả cho thấy trong giai đoạn 2020 - 2025 tại khu vực Tây Nguyên ghi nhận sự lưu hành của các týp DENV-1, DENV-2, DENV-3, DENV-4 với tỉ lệ lần lượt là: 25,68%, 72,46%, 0,03% và 1,84%; trong đó týp DENV-3 chỉ lưu hành tại Đắk Lắk năm 2022, năm 2024 toàn khu vực chỉ ghi nhận 2 týp DENV-1 và DENV-2 lưu hành, năm 2025 týp DENV-4 lưu hành trở lại nhưng với tỉ lệ rất thấp 0,97%. Ca bệnh sốt xuất huyết Dengue bắt đầu tăng dần từ tháng 5, tập trung chủ yếu từ tháng 7 đến tháng 11; các đỉnh khác vào các thời điểm khác nhau tùy theo năm. Không có sự khác biệt về giới tính khi mắc bệnh và giữa các nhóm tuổi. Nhóm 11 - 20 và 31 - 40 tuổi có tỷ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue cao nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 22,72% và 18,37%. Cần tăng cường giám sát týp vi rút để cảnh báo sớm dịch đặc biệt trước và trong mùa mưa, ưu tiên các biện pháp kiểm soát véc-tơ và truyền thông tại trường học, ký túc xá và khu dân cư có mật độ thanh thiếu niên cao, đồng thời củng cố năng lực hệ thống y tế trong phát hiện sớm và quản lý ca bệnh ở nhóm tuổi nguy cơ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sốt xuất huyết Dengue, týp huyết thanh, Tây Nguyên
Tài liệu tham khảo
2. Dengue worldwide overview - Situation update, February 2025. https://www.ecdc.europa.eu/en/dengue-monthly. Truy cập ngày 06/03/2025.
3. Hoàng Anh Vường, Nguyễn Ái Phương, Lý Thị Vi Hương. Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết ở Đắk Lắk, 1983-1990. Tập san Y học dự phòng Tây Nguyên. 1995; 20 - 28.
4. Viên Chinh Chiến, Phạm Ngọc Thanh, Nguyễn Lê Mạnh Hùng. Thực trạng bệnh sốt xuất huyết Dengue tại khu vực Tây Nguyên, giai đoạn 2000 - 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022; 32, 2 Phụ bản (tháng 5 2022), 46-52. doi:10.51403/0868-2836/2022/607.
5. Nguyễn Thị Tuyết Vân, Phan Thị Tuyết Nga, Lê Văn Tuấn. Sự lưu hành của các týp huyết thanh vi rút Dengue gây bệnh sốt xuất huyết tại khu vực Tây Nguyên giai đoạn 2003 - 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022; 32, 2 Phụ bản (tháng 5 2022), 64-69. Doi:10.51403/0868-2836/2022/609
6. Phan Thị Tuyết Nga, Lê Văn Tuấn, Trần Thị Trang. Kết quả giám sát huyết thanh bệnh sốt xuất huyến tại Tây Nguyên, 9 tháng đầu năm 2019. Tập san Y học dự phòng Tây Nguyên. 2019; 2(65)-2019, 23 - 27.
7. Trịnh Công Thức, Bùi Thanh Phú., Đinh Quang Nhựt và cs. Một số đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue tại quận Liên Chiểu, Thành phố Đà Nẵng, năm 2017 - 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022; 32, 2 Phụ bản (tháng 5 2022), 70-77. doi:10.51403/0868-2836/2022/610.
8. Tuan VL, Van NTT, Nga PTT, Quan LDM, Duco PT. Seasonal Distribution of Dengue Fever in the Central Highlands Region, Vietnam (2010- 2015). American Journal of Epidemiology and Infectious Disease. 2017, Vol. 5, No. 1, 8-13. doi: 10.12691/ajeid-5-1-2.
9. Nguyễn Thành Đông, Nguyễn Xuân Hiếu, Nguyễn Đình Lượng và cs. Thực trạng sốt xuất huyết dengue ở tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 20 năm, 2000 - 2019. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022; 32, 2 Phụ bản (tháng 5 2022), 53-63. Doi: 10.51403/0868-2836/2022/608.
10. Trần Như Dương, Vũ Trọng Dược, Phạm Tuấn Anh và cs. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết DENVgue tại miền Bắc Việt Nam từ năm 1998 - 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022; 32, 2 Phụ bản (tháng 5 2022), 16-24. doi:10.51403/0868-2836/2022/604.
11. Dương Thị Hiền, Giáp Văn Minh, Đỗ Phương Loan. Một số đặc điểm dịch tễ học sốt xuất huyết Dengue tại Bắc Giang, 2015 - 2022. Tạp chí Y học Dự phòng. 2024; 33, 6 Phụ bản (tháng 1 2024), 397-403. Doi:10.51403/0868-2836/2023/1443.
12. Ngô Văn Dinh, Lương Chấn Quang, Diệp Thanh Hải, Đỗ Kiên. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue tại khu vực phía Nam giai đoạn 2001 - 2020. Tạp chí Y học Dự phòng. 2022; 32, 2 Phụ bản (tháng 5 2022), 25-35. doi:10.51403/0868-2836/2022/605.