Đặc điểm huyết áp lưu động 24 giờ và phác đồ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 166 bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú nhằm mô tả đặc điểm huyết áp lưu động 24 giờ và thực hành điều trị THA trong thực tế lâm sàng. Tuổi trung vị của dân số nghiên cứu là 63 (IQR: 57 - 71) năm, nam giới chiếm 51,2%. Trên huyết áp lưu động 24 giờ, huyết áp tâm thu và tâm trương trung vị lần lượt là 117 mmHg và 68 mmHg. Quá tải huyết áp ban ngày có trung vị 12,9%, với 41,6% bệnh nhân có quá tải ≥ 20%. Quá tải huyết áp ban đêm có trung vị 50%, với 74,1% bệnh nhân có quá tải ≥ 20%. Phân tích kiểu hình huyết áp ban đêm cho thấy mất trũng và trũng đảo ngược chiếm tỷ lệ cao (77,7%), trong khi chỉ 18,1% bệnh nhân duy trì kiểu trũng sinh lý. Về điều trị, 86,7% bệnh nhân được sử dụng phác đồ phối hợp thuốc, với số nhóm thuốc trung bình là 2,4 ± 0,8; nhóm thuốc được sử dụng phổ biến nhất là ACEi/ARB (77,7%), theo sau là chẹn beta (68,1%) và chẹn kênh canxi (52,4%). Kết quả cho thấy rối loạn huyết áp ban đêm và quá tải huyết áp vẫn còn phổ biến ở bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú, ngay cả khi đang điều trị thuốc. Điều này nhấn mạnh vai trò của đo huyết áp lưu động 24 giờ trong đánh giá kiểm soát huyết áp và hỗ trợ cá thể hóa định hướng điều trị trong thực hành lâm sàng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Điều trị tăng huyết áp, tăng huyết áp ban đêm, huyết áp lưu động, ngoại trú, tăng huyết áp, trũng huyết áp
Tài liệu tham khảo
2. Ha DA, Goldberg RJ, Allison JJ, Chu TH, Nguyen HL. Prevalence, Awareness, Treatment, and Control of High Blood Pressure: A Population-Based Survey in Thai Nguyen, Vietnam. PLoS One. 2013; 8(6): e66792. doi:10.1371/journal.pone.0066792.
3. Nguyễn Đức Hải, Nguyễn Thị Bích Ngọc. Thực trạng đái tháo đường ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại bệnh viện quận Bình Tân năm 2024. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025; 549(2): 104-108.
4. Mai Thanh Hải, Võ Nguyên Trung, Trần Anh Tuấn, Nguyễn Ngọc Thương. Thực trạng theo dõi huyết áp tại nhà ở bệnh nhân tăng huyết áp. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2025; 28(4): 103-109.
5. O’Brien E, Parati G, Stergiou G, et al. European society of hypertension position paper on ambulatory blood pressure monitoring. J Hypertens. 2013; 31(9): 1731-1768. doi:10.1097/HJH.0b013e328363e964.
6. Mancia G, Kreutz R, Brunström M, et al. 2023 ESH guidelines for the management of arterial hypertension. J Hypertens. 2023; 41(12): 1874-2071. doi: 10.1097/HJH.0000000000003480.
7. Phan Tất Khánh Dương, Đoàn Chí Thắng, Huỳnh Văn Minh. Nghiên cứu mối liên quan của Huyết áp Phòng khám và Huyết áp lưu động 24 giờ với chỉ số cứng mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp. Tạp chí tim mạch học Việt Nam. 2021; 98: 107-115.
8. Van Minh H, Van Huy T, Long DPP, Tien HA. Highlights of the 2022 Vietnamese Society of Hypertension guidelines for the diagnosis and treatment of arterial hypertension: The collaboration of the Vietnamese Society of Hypertension (VSH) task force with the contribution of the Vietnam National Heart Association (VNHA). J Clin Hypertens. 2022; 24(9): 1121-1138. doi:10.1111/jch.14580.
9. Nguyen HL, Ha DA, Tran OT, et al. Conquering hypertension in Vietnam: 12- month follow up results from a cluster-randomised controlled trial. Lancet Reg Heal - West Pacific. 2024; 48: 101123. doi:10.1016/j.lanwpc.2024.101123.
10. Nguyễn Vũ Thảo Vy, Lê Thị Bích Thủy, Đoàn Phạm Phước Long, Trần Thị Thanh Nhàn, Đoàn Phước Thuộc. Nghiên cứu tỷ lệ người bị tăng huyết áp điều trị không đạt mục tiêu và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại phòng khám nội, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế. Tạp chí Y Dược Huế. 2023; 7(13): 190-197. doi:10.34071/jmp.2023.7.26.
11. Bùi Thị Ánh Nguyệt, Bùi Thiên Hương, Nguyễn Văn Trương, Nguyễn Trọng Hưng, Trần Thị Hà Thu, Đỗ Nam Khánh. Thừa cân béo phì và một số đặc điểm hoá sinh của người bệnh tăng huyết áp điều trị tại Trung tâm y tế Thành phố Vĩnh Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025; 546(1): 321-325.
12. Tu J, Chen H, Zeng Q, Chen L, Guo Y, Chen K. Trends in Obesity Prevalence Among Adults With Hypertension in the United States, 2001 to 2023. Hypertension. 2025; 82(3): 498-508. doi:10.1161/HYPERTENSIONAHA.124.24123.
13. Li A, Peng Q, Shao Y-Q, Fang X, Zhang Y-Y. The interaction on hypertension between family history and diabetes and other risk factors. Sci Rep. 2021; 11(1): 4716. doi:10.1038/s41598-021-83589-z.
14. Hoàng Văn Hùng, Nguyễn Văn Kiên, Đàm Khải Hoàn. Thực trạng tăng huyết áp ở người từ 40 tuổi trở lên tại cộng đồng Tỉnh Tuyên Quang năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 516(1): 155-160. doi:10.51298/vmj.v516i1.2974.
15. Hà Văn Phúc. Chăm sóc người bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Hậu Giang 2020-2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 526(1A): 287-291.
16. Dochi M, Sakata K, Oishi M, Tanaka K, Kobayashi E, Suwazono Y. Smoking as an independent risk factor for hypertension: A 14-year longitudinal study in male Japanese workers. Tohoku J Exp Med. 2009; 217(1): 37-43. doi:10.1620/tjem.217.37.
17. Văng Công Chỉnh. Khảo sát tần suất bệnh thận mạn ở bệnh nhân tăng huyết áp. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh. 2016; 20(1): 117-121.
18. Cao Ngọc Mai Hân, Châu Ngọc Hoa. Phì đại thất trái trên bệnh nhân tăng huyết áp. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh. 2019; 23(2): 127-134.
19. Trần Văn Nam, Hoàng Huy Trường, Lê Thị Bích Thuận. Đặc điểm lâm sàng, tổn thương cơ quan đích và huyết áp lưu động 24 giờ. Tạp chí Y Dược Huế. 2024; 3(14): 50-56.
20. Fagard RH, Thijs L, Staessen JA, Clement DL, De Buyzere ML, De Bacquer DA. Night-day blood pressure ratio and dipping pattern as predictors of death and cardiovascular events in hypertension. J Hum Hypertens. 2009; 23(10): 645-653. doi:10.1038/jhh.2009.9.
21. McEvoy JW, McCarthy CP, Bruno RM, et al. 2024 ESC Guidelines for the management of elevated blood pressure and hypertension. Eur Heart J. 2024; 45(38): 3912-4018.
22. Hoàng Thy Nhạc Vũ, Vũ Trí Thanh, Trần Văn Khánh, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Chung Khang Kiệt, Đỗ Quang Dương. Phân tích đặc điểm lựa chọn thuốc điều trị tăng huyết áp: nghiên cứu đa trung tâm tại Thành phố Thủ Đức. Tạp Chí Y học Việt Nam. 2025; 547(2): 231-236.