Hiệu quả hỗ trợ điều trị của viên nén bổ khí thông huyết BVP trên người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng hỗ trợ điều trị của viên nén “Bổ khí thông huyết BVP” trên người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước - sau có đối chứng. 60 bệnh nhân có phân độ CEAP từ C1 đến C3, được chia làm 2 nhóm. Nhóm nghiên cứu được dùng Bổ khí thông huyết BVP và Venokern 500 mg (Diosmin 450 mg; Hesperidin 50 mg); nhóm chứng dùng Venokern 500 mg. Sau 30 ngày điều trị, nhóm nghiên cứu cải thiện triệu chứng tức nặng chi, rối loạn cảm giác (p < 0,05) và chuột rút (p < 0,01), giảm cảm giác đau theo thang điểm VAS (p < 0,01). Đồng thời, phân độ CEAP được cải thiện, điểm VCSS và CIVIQ - 20 giảm có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị (p < 0,01). Thời gian trào ngược trung bình tại tĩnh mạch đùi và tĩnh mạch hiển lớn trên siêu âm Doppler giảm so với trước điều trị (p < 0,05).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới, bổ khí thông huyết BVP, VCSS, CIVIQ-20, trào ngược tĩnh mạch
Tài liệu tham khảo
2. Eklof B, Perrin M, Delis KT, et al. Updated terminology of chronic venous disorders: The VEIN-TERM transatlantic interdisciplinary consensus document. Journal of Vascular Surgery. 2009; 49(2): 498-501. doi:10.1016/j.jvs.2008.09.014.
3. Đặng Hanh Đệ. Bệnh lý mạch máu cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục; 2011:112-116.
4. Đặng Thị Minh Thu, Nguyễn Anh Vũ. Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố nguy cơ của suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Tạp chí Tim mạch học Việt Nam. 2014; 175-188.
5. Youn YJ, Lee J. Chronic venous insufficiency and varicose veins of the lower extremities. Korean J Intern Med. 2019; 34(2): 269-283. doi:10.3904/kjim.2018.230.
6. Trần Hồng Phong. Bệnh giãn tĩnh mạch chi dưới mạn tính. Ngoại khoa Y học cổ truyền. Nhà xuất bản Y học cổ truyền Trung Quốc. 2018; 90-99.
陈红风. 慢性下肢静脉曲张. 中医外科学. 中国中医药出版社; 2018; 90-99.
7. Lỗ Hướng Huy. Kinh nghiệm chẩn đoán và điều trị chứng giãn tĩnh mạch chi dưới. Tạp chí Y học cổ truyền Trung Quốc. 2012; 234-235.
鲁向辉. 下肢静脉曲张的证治体会. 中医中药. 2012; 234-235.
8. Pavlovic MD. Guidelines of the First International Consensus Conference on ndovenous Thermal Ablation for Varicose Vein Disease. Phlebology. 2015; 30(4): 257-273.
9. Eklöf B, Rutherford RB, Bergan JJ, et al. Revision of the CEAP classification for chronic venous disorders: consensus statement. J Vasc Surg. 2004; 40(6):1248-1252. doi:10.1016/j.jvs.2004.09.027.
10. Hawker GA, Mian S, Kendzerska T, et al. Measures of adult pain: Visual Analog Scale for Pain (VAS Pain), Numeric Rating Scale for Pain (NRS Pain), McGill Pain Questionnaire (MPQ), Short - Form McGill Pain Questionnaire (SF - MPQ), Chronic Pain Grade Scale (CPGS), Short Form - 36 Bodily Pain Scale (SF - 36 BPS), and Measure of Intermittent and Constant Osteoarthritis Pain (ICOAP). Arthritis Care & Research. 2011; 63(S11): S240-S252. doi: 10.1002/acr.20543.
11. Michael A Vasquez, Eberhard Rabe, Robert B McLafferty, et al. Revision of the venous clinical severity score: venous outcomes consensus statement: special communication of the American Venous Forum Ad Hoc Outcomes Working Group. American Venous Forum Ad Hoc Outcomes Working Group. 2010 Nov; 52(5): 1387-96. doi: 10.1016/j.jvs.2010.06.161.
12. Launois R, Mansilha A, Jantet G. International psychometric validation of the Chronic Venous Disease quality of life Questionnaire (CIVIQ-20) - Eur J Vasc Endovasc Surg. 2010; 40(6): 783-789. doi: 10.1016/j.ejvs.2010.03.034.
13. Viện Dược liệu. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. 2012; II:358-362,526-529.
14. Mims Vietnam. Venokern. http://www.mims.com/vietnam/drug/info/venokern.
15. Trần Nam Sơn. Đánh giá tác dụng của viên nang cứng Thiên hoàng sa trong điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội. 2017.
16. Nguyễn Kim Anh, Vũ Trí Thanh, Nguyễn Đình Thìn, và cs. Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh suy giãn tĩnh mạch chi dưới trước và sau điều trị can thiệp Laser nội mạch tại bệnh viện thành phố Thủ Đức năm 2023 - 2024. Tạp chí Nghiên cứu y học. 2025; 191(06); 483-491. doi: 10.52852/tcncyh.v191i6.3500.
17. Lê Duy Thành, Souliyeth Lathdavong, MoLorkham. Kết quả bước đầu điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn bằng sóng năng lượng có tần số Radio tại bệnh viện Trung ương quân đội 103, Quân đội nhân dân Lào. Tạp chí Y học quân sự. 2025; 374: 48-51. doi https://doi.org/10.59459/1859-1655/JMM.541.
18. Li C, Fan W, Pan Z, et al. Efficacy and safety of Buyang Huanwu decoction in the treatment of varicose veins of the lower extremities: A protocol of randomized controlled trial. Medicine (Baltimore). 2021;100(8): e24663. doi:10.1097/MD.0000000000024663.
19. Shen J, Huang K, Zhu Y, et al. Buyang Huanwu Decoction Promotes Angiogenesis after Cerebral Ischemia by Inhibiting the Nox4/ROS Pathway. Evid Based Complement Alternat Med. 2020; 2020: 5264205. doi:10.1155/2020/5264205.
20. Zhou L, Huang YF, Xie H, et al. Herbal complex “Buyang Huanwu Tang” improves motor endplate function of denervated-dependent skeletal muscle atrophy in rat. J Integr Neurosci. 2020; 19(1): 89-99. doi:10.31083/j.jin.2020.01.1226.
21. Phạm Thị Thanh Xuân, Bùi Văn Lệnh, Nguyễn Ngọc Cương, Trương Thị Thanh, Nguyễn Thị Linh, Trần Minh Thoại. Kết quả điều trị suy giãn tĩnh mạch nông chi dưới bằng laser phối hợp thủ thuật Muller. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 1B. doi: https://doi.org/10.51298/vmj.v529i1B.6333.