Kết quả phẫu thuật điều trị Cholesteatoma bẩm sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm mô tả kết quả phẫu thuật Cholesteatoma bẩm sinh ở trẻ em. Phương pháp nghiên cứu theo dõi dọc hồi cứu, 208 bệnh nhi dưới 6 tuổi được chẩn đoán cholesteatoma bẩm sinh tai giữa tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ năm 2019 đến 2024. Kết quả cho thấy, phần lớn bệnh nhân giai đoạn Potsic I–II (83,65%), được mở hòm nhĩ đơn thuần (81,3%).Trong mổ, cholesteatoma thường khu trú ở hòm nhĩ (96,2%) trong đó 78,36% ở góc phần tư màng nhĩ. Không ghi nhận biến chứng sau mổ. Sau mổ 3 tháng, 100% màng nhĩ liền tốt, không ghi nhận tồn dư bệnh tích; Thính lực được đo ở 58 tai cho thấy 68,9% có ngưỡng nghe trung bình (PTA) ≤ 20 dB sau mổ, giảm nhẹ so với trước mổ nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (p = 0,067). Trong 37BN được theo dõi trên 12 tháng, có 4 BN (10,8%) tồn dư đều ở giai đoạn Potsic IV. Phẫu thuật bảo tồn cholesteatoma bẩm sinh ở trẻ em cho kết quả giải phẫu và chức năng tốt, tỷ lệ tồn dư thấp, đặc biệt hiệu quả ở giai đoạn sớm.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Cholesteatoma, trẻ em, Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương
Tài liệu tham khảo
2. Stapleton AL. Congenital CholesteatomaPredictors for Residual Disease and Hearing Outcomes. Arch Otolaryngol Neck Surg. 2012;138(3):280. doi:10.1001/archoto.2011.1422
3. Nevoux J, Lenoir M, Roger G, et al. Childhood cholesteatoma. Eur Ann Otorhinolaryngol Head Neck Dis. 2010;127(4):143-150. doi:10.1016/j.anorl.2010.07.001
4. Vangrinsven G, Bernaerts A, Deckers F, et al. Beyond the otoscope: an imaging review of congenital cholesteatoma. Insights Imaging. 2024;15(1):194. doi:10.1186/s13244-024-01761-1
5. Alfonso KP. Congenital Cholesteatoma. Otolaryngol Clin North Am. 2025;58(1):65-74. doi:10.1016/j.otc.2024.07.023
6. Derlacki EL, Clemis JD. LX Congenital Cholesteatoma of the Middle Ear and Mastoid. Ann Otol Rhinol Laryngol. 1965;74(3):706-727. doi:10.1177/000348946507400313
7. Committee on Hearing and Equilibrium. Committee on Hearing and Equilibrium Guidelines for the Evaluation of Results of Treatment of Conductive Hearing Loss. Otolaryngol Neck Surg. 1995;113(3):186-187. doi:10.1016/S0194-5998(95)70103-6
8. Potsic WP, Samadi DS, Marsh RR, et al. A Staging System for Congenital Cholesteatoma. Arch Otolaryngol Neck Surg. 2002;128(9):1009. doi:10.1001/archotol.128.9.1009
9. Park JH, Ahn J, Moon IJ. Transcanal Endoscopic Ear Surgery for Congenital Cholesteatoma. Clin Exp Otorhinolaryngol. 2018;11(4):233-241. doi:10.21053/ceo.2018.00122
10. James AL, Papsin BC. Some considerations in congenital cholesteatoma: Curr Opin Otolaryngol Head Neck Surg. 2013;21(5):431-439. doi:10.1097/MOO.0b013e328364b457
11. Cho HS, Kim HG, Jung DJ, et al. Clinical Aspects and Surgical Outcomes of Congenital Cholesteatoma in 93 Children: Increasing Trends of Congenital Cholesteatoma from 1997 through 2012. J Audiol Otol. 2016;20(3):168-173. doi:10.7874/jao.2016.20.3.168
12. Choi JE, Kang WS, Lee JD, et al. Outcomes of Endoscopic Congenital Cholesteatoma Removal in South Korea. JAMA Otolaryngol Neck Surg. 2023;149(3):231. doi:10.1001/jamaoto.2022.4660
13. Volgger V, Lindeskog G, Krause E, et al. Identification of risk factors for residual cholesteatoma in children and adults: a retrospective study on 110 cases of revision surgery. Braz J Otorhinolaryngol. 2020;86(2):201-208. doi:10.1016/j.bjorl.2018 .11.004