Thực trạng hoạt động thể lực và một số yếu tố liên quan của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội thiếu hoạt động thể lực theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và phân tích một số yếu tố liên quan. Số liệu được thu thập từ 867 sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội sử dụng bảng câu hỏi hoạt động thể lực toàn cầu (GPAQ) năm 2025. Các yếu tố liên quan với tỷ lệ sinh viên thiếu hoạt động thể lực theo khuyến nghị được xác định bằng phân tích hồi quy logistic đa biến. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 35,2% sinh viên thiếu hoạt động thể lực theo khuyến nghị WHO trong đó tỷ lệ này ở sinh viên nữ là 43% cao hơn so với sinh viên nam là 24,7% (p < 0,05). Một số yếu tố liên quan bao gồm: giới tính (OR = 2,2), không tiếp xúc với bạn bè thường xuyên tập thể dục (OR = 1,5) và không dễ dàng tiếp cận với nơi tập thể dục thể thao tại nơi ở (OR = 1,6) làm tăng nguy cơ tới tình trạng thiếu hoạt động thể lực của sinh viên. Vì vậy, cần xây dựng các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường hoạt động thể lực với sinh viên tại Trường Đại học Y Hà Nội.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Hoạt động thể lực, sinh viên y khoa, GPAQ, yếu tố liên quan
Tài liệu tham khảo
2. Risks of Physical Inactivity. November 15, 2024. Accessed December 11, 2024. https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/risks-of-physical-inactivity
3. WHO. Physical activity. Accessed December 10, 2024. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/physical-activity
4. Phùng Chí Ninh, Nguyễn Hồng Uyên, Vũ Xuân Thịnh, và cs. Hoạt động thể lực của sinh viên ngành Bác sĩ Y khoa Trường Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;521(1). doi:10.51298/vmj.v521i1.4005
5. Huỳnh Trung Sơn, Trần Bá Thông, Bùi Huỳnh Hạ Đoan, và cs. Thực trạng hoạt động thể lực và các yếu tố liên quan ở sinh viên Y Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 2025;28(7-Y hoc 2025):109-116. doi:10.32895/hcjm.m.2025.07.14
6. Hà Võ Vân Anh, Vũ Khắc Minh Đăng, Nguyễn Thị Ngọc Trinh. Thực trạng hoạt động thể lực và một số yếu tố liên quan của sinh viên y năm thứ nhất Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;189(4):337-349. doi:10.52852/tcncyh.v18 9i4.3243
7. Hồ Phúc Tường Huỳnh, Trần Minh Thư, Phạm Thuý Quỳnh, và cs. Thực trạng, yếu tố liên quan và các rào cản trong hoạt động thể lực của sinh viên Khoa y Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2024;7(05):104-114. doi:10.54436/jns. 2024.05.838
8. Au TB, Blizzard L, Schmidt M, Pham LH, Magnussen C, Dwyer T. Reliability and validity of the global physical activity questionnaire in Vietnam. J Phys Act Health. 2010;7(3):410-418. doi:10.1123/jpah.7.3.410
9. Đặng Thị Thu Hằng, Tạ Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Hải Hà, và cs. Hoạt động thể lực của sinh viên hệ cử nhân dinh dưỡng Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Y tế Công cộng. 2018;(45):24-24.
10. Nguyễn Thị Thu Hường, Hồ Mai Hương. Thực trạng hoạt động thể lực của sinh viên Bác sĩ y khoa năm cuối trường Đại học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Khoa học Nghiên cứu Sức khỏe và phát triển. 2023;7(06):9-16. doi.org/10.38148/JHDS.0706SKPT23-082
11. Gomez GJ, Burr EK, DiBello AM, Farris SG. Understanding sex differences in physical activity behavior: The role of anxiety sensitivity. Ment Health Phys Act. 2021;20:100392. doi:10.1016/j.mhpa.2021.100392
12. Sallis JF, Floyd MF, Rodríguez DA, Saelens BE. Role of built environments in physical activity, obesity, and cardiovascular disease. Circulation. 2012;125(5):729-737. doi:10.1161/CIRCULATIONAHA.110.969022
13. Giles-Corti B, Vernez-Moudon A, Reis R, et al. City planning and population health: a global challenge. The Lancet. 2016;388(10062):2912-2924. doi:10.1016/S01 40-6736(16)30066-6