Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ và các yếu tố liên quan đến rò hậu môn phức tạp theo phân loại Garg

Trần Thị Nhật Anh, Nguyễn Thị Mến, Nguyễn Văn Tuấn, Trần Thu Huyền, Nguyễn Duy Hùng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 240 người bệnh rò hậu môn (RHM) được chụp cộng hưởng từ (CHT) trước phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (06/2024 – 03/2026) nhằm mô tả đặc điểm hình ảnh và xác định các yếu tố liên quan đến RHM phức tạp theo phân loại Garg. RHM được chia thành hai nhóm: đơn giản (Garg I–II) và phức tạp (Garg III–V). Các đặc điểm hình ảnh gồm lỗ trong, nhánh rò phụ, áp xe, rò móng ngựa và số lượng lỗ ngoài được phân tích bằng hồi quy logistic đơn biến và đa biến. Kết quả cho thấy tuổi trung bình là 40,10 ± 13,78, nam giới chiếm 89,2%, tỷ lệ rò phức tạp là 47,1%. CHT xác định lỗ trong với tỷ lệ trên 96% ở cả hai nhóm. Nhánh rò phụ, áp xe, rò móng ngựa và ≥ 2 lỗ ngoài gặp nhiều hơn ở nhóm rò phức tạp (p < 0,05). Phân tích đa biến xác định nhánh rò phụ (OR hiệu chỉnh = 5,03; p < 0,001) và áp xe (OR hiệu chỉnh = 3,16; p < 0,001) là các yếu tố liên quan độc lập với RHM phức tạp. CHT có giá trị cao trong phân loại và định hướng điều trị RHM.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Parks AG. Pathogenesis and Treatment of Fistula-in-Ano. Br Med J. 1961;1(5224):463-460.2. doi:10.1136/bmj.1.5224.463
2. Whiteford MH, Kilkenny J, Hyman N, et al. Practice parameters for the treatment of perianal abscess and fistula-in-ano (revised). Dis Colon Rectum. 2005;48(7):1337-1342. doi:10.1007/s10350-005-0055-3
3. Vogel JD, Johnson EK, Morris AM, et al. Clinical Practice Guideline for the Management of Anorectal Abscess, Fistula-in-Ano, and Rectovaginal Fistula. Diseases of the Colon & Rectum. 2016;59(12):1117. doi:10.1097/DCR.0000000000000733
4. Sahni VA, Ahmad R, Burling D. Which method is best for imaging of perianal fistula? Abdom Imaging. 2008;33(1):26-30. doi:10.1007/s00261-007-9309-y
5. Garg P. Comparing existing classifications of fistula-in-ano in 440 operated patients: Is it time for a new classification? A Retrospective Cohort Study. International Journal of Surgery. 2017;42:34-40. doi:10.1016/j.ijsu.2017.04.019
6. Garg P. Assessing validity of existing fistula-in-ano classifications in a cohort of 848 operated and MRI-assessed anal fistula patients – Cohort study. Ann Med Surg (Lond). 2020;59:122-126. doi:10.1016/j.amsu.2020.09.022
7. Michael R Torkzad, Urban Karlbom. MRI for assessment of anal fistula. Insights Imaging. 2010 May 27;1(2):62-71. doi: 10.1007/s13244-010-0022-y
8. Parks AG, Gordon PH, Hardcastle JD. A classification of fistula-in-ano. British Journal of Surgery. 1976;63(1):1-12. doi:10.1002/bjs.1800630102
9. Yildirim N, Gökalp G, Öztürk E, et al. Ideal combination of MRI sequences for perianal fistula classification and the evaluation of additional findings for readers with varying levels of experience. Diagn Interv Radiol. 2012;18(1):11-19. doi:10.4261/1305-3825.DIR.4092-10.1
10. D V, C P, L N, H L, T N, H P. The role of magnetic resonance imaging in the preoperative evaluation of anal fistulas. Scientific reports. 2019;9(1). doi:10.1038/s41598-019-54441-2
11. Sudoł-Szopińska I, Garg P, Mellgren A, et al. Structured magnetic resonance imaging and endoanal ultrasound anal fistulas reporting template (SMART): An interdisciplinary Delphi consensus. World Journal of Gastrointestinal Surgery. 2024;16(10):3288-3300. doi:10.4240/wjgs.v16.i10.3288
12. MRI of perianal fistulas: bridging the radiological–surgical divide. Abdominal Radiology. Springer Nature Link. Accessed May 7, 2026. https://link.springer.com/article/10.1007/s00261-012-9965-4
13. Pham MD, Nguyen TT, Nguyen HT, Vo MTT, Pham NTT. Đánh giá đặc điểm rò hậu môn phức tạp trên cộng hường từ theo phân loại Garg. UD-JST. Published online September 30, 2025:104-108. doi:10.31130/ud-jst.2025.23(9A).273