Một số yếu tố liên quan đến triệu chứng khô mắt ở người dùng thiết bị màn hình điện tử
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu xác định một số yếu tố liên quan đến triệu chứng khô mắt ở người dùng thiết bị màn hình điện tử. Thiết kế nghiên cứu cắt ngang trên 400 người tại phòng khám chuyên khoa Mắt Bác sĩ Đức, từ 02/2025 đến 08/2025, người đến khám tự điền thông qua bộ công cụ hỏi soạn sẵn. Kiểm định Pearson Chi-square và hồi quy logistic đa biến để xác định mối liên quan. Tỷ lệ người dùng có chỉ số bệnh bề mặt mắt > 12 là 81,5%, trong đó khô mắt mức trung bình và nặng (57,3%). Điện thoại thông minh là phổ biến (52,0%) và khoảng cách màn hình trung bình 34,62 ± 12,98 cm. Sử dụng máy tính bảng (OR = 6,23), điện thoại thông minh (OR = 6,02), máy tính xách tay (OR = 2,82) có liên quan đến mức độ khô mắt trung bình và nặng khi so với dùng máy tính để bàn. Thời gian sử dụng màn hình thiết bị điện tử (giờ/ngày) (OR = 1,24/giờ). Thời gian sử dụng thiết bị màn hình điện tử và loại thiết bị điện tử có liên quan đến xu hướng tăng triệu chứng khô mắt ở người dùng. Cần nâng cao nhận thức của người dùng thiết bị màn hình điện tử về các nguy cơ khô mắt thông qua các poster hình ảnh tại phòng khám.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Khô mắt, OSDI, thiết bị màn hình điện tử, khoảng cách màn hình
Tài liệu tham khảo
2. Stapleton F, Alves M, Bunya VY, et al. Tfos dews ii epidemiology report. The ocular surface. 2017; 15(3): 334-365.
3. Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lê Việt Sơn, Phùng Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thu Huyền, Nguyễn Thị Thanh Hương. Thực trạng khô mắt theo thang điểm OSDI và các yếu tố liên quan đến người bệnh khô mắt đến khám tại Khoa Mắt Bệnh viện Bạch Mai năm 2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025; 548(1): 341-345.
4. Huỳnh Quốc Sử, Giang Nhân Trí Nghĩa, Lê Minh Lý. Nghiên cứu đặc điểm hình thái khô mắt ở sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Bạc Liêu năm 2022-2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2023; (66): 269-275.
5. Vũ Thị Hương, Lê Thanh Hải, Bùi Lê Đan Thanh. Tỉ lệ nguy cơ khô mắt ở sinh viên Y khoa Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch sử dụng bảng câu hỏi OSDI. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 544(2): 108-113.
6. Huỳnh Thị Như Ý, Lê Huyền Trâm, Biện Thị Minh Thư. Đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến bệnh lý khô mắt. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024; 71: 46-53.
7. Al-Mohtaseb Z, Schachter S, Shen Lee B, Garlich J, Trattler W. The relationship between dry eye disease and digital screen use. Clinical Ophthalmology. 2021: 3811-3820.
8. Allwihan R. The Association Between Dry Eye Disease Symptoms, Digital Device Types, and Screen Distance Among Health Science Students: A Survey-Based Study. Health Science Reports. 2025; 8(10): e71138.
9. Schiffman RM, Christianson MD, Jacobsen G, Hirsch JD, Reis BL. Reliability and validity of the ocular surface disease index. Archives of ophthalmology. 2000; 118(5): 615-621.
10. Sullivan BD, Whitmer D, Nichols KK, et al. An objective approach to dry eye disease severity. Investigative ophthalmology visual science. 2010; 51(12): 6125-6130.
11. Chatterjee S, Simonoff JS. Handbook of regression analysis. John Wiley & Sons; 2013.
12. Harris JK. Primer on binary logistic regression. Family medicine and community health. Dec 2021; 9(Suppl 1). doi:10.1136/fmch-2021-001290.
13. Kaštelan S, Hat K, Tomić Z, Matejić T, Gotovac N. Sex differences in the lacrimal gland: implications for dry eye disease. International journal of molecular sciences. 2025; 26(8): 3833.
14. Tsubota K, Yokoi N, Watanabe H, et al. A New Perspective on Dry Eye Classification: Proposal by the Asia Dry Eye Society. Eye & contact lens. Jan 2020; 46 Suppl 1(1): S2-s13. doi:10.1097/icl.0000000000000643.
15. Tsubota K, Pflugfelder SC, Liu Z, et al. Defining Dry Eye from a Clinical Perspective. 2020; 21(23): 9271.
16. Lapa I, Ferreira S, Mateus C, Rocha N, Rodrigues MA. Real-time blink detection as an indicator of computer vision syndrome in real-life settings: An exploratory study. International journal of environmental research public health. 2023; 20(5): 4569.
17. Yokoi N, Georgiev GA. Tear-film-oriented diagnosis for dry eye. Japanese journal of ophthalmology. Mar 2019; 63(2): 127-136. doi:10.1007/s10384-018-00645-4.
18. Sakakura S, Inagaki E, Ochiai Y, et al. A Comprehensive Assessment of Tear-Film-Oriented Diagnosis (TFOD) in a Dacryoadenectomy Dry Eye Model. Int J Mol Sci. Nov 20 2023; 24(22). doi:10.3390/ijms242216510.
19. Courtin R, Pereira B, Naughton G, et al. Prevalence of dry eye disease in visual display terminal workers: a systematic review and meta-analysis. BMJ Open. 2016; 6(1): e009675. doi:10.1136/bmjopen-2015-009675.